MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC
Tập trung vai trò vào định vị sản phẩm, kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường và hiệu quả bán hàng xuyên kênh. Phần sản xuất, chạy kênh và vận hành giao dịch được thực hiện bởi các đầu mối chuyên môn tương ứng.
Chịu trách nhiệm xác định sản phẩm bán cho nhóm khách hàng nào, giá trị khác biệt là gì, cách đưa sản phẩm ra thị trường trên từng kênh và cách cải thiện hiệu quả thương mại dựa trên dữ liệu.
Ba trọng tâm của vị trí:
- Product Marketing — insight, định vị, thông điệp, kiến trúc danh mục/offer và kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường.
- Omnichannel — thiết kế trải nghiệm, chương trình bán và tiêu chuẩn triển khai nhất quán giữa online và offline.
- Performance — theo dõi kết quả, tìm nguyên nhân và đề xuất quyết định cải thiện sản phẩm, offer, kênh hoặc cách bán.
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1. Hiểu khách hàng, sản phẩm và định vị
- Tổng hợp thông tin đã xác nhận về sản phẩm, khách hàng, dịp mua, đối thủ và phản hồi từ các kênh.
- Xác định phân khúc ưu tiên, nhu cầu cần giải quyết, lợi ích khác biệt, bằng chứng và nguyên tắc thông điệp.
- Đầu ra: Product/Customer Brief; định vị và message house được duyệt.
2. Lập kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường
- Đề xuất vai trò từng sản phẩm/SKU, sản phẩm chủ lực, combo, dịp bán và thứ tự ưu tiên theo kênh.
- Xây dựng kế hoạch ra mắt/tăng trưởng gồm mục tiêu, khách hàng, offer, kênh, hành trình, ngân sách và tiêu chí thành công.
- Phối hợp PM, Sales và Finance đánh giá giá, biên lợi nhuận, khuyến mại và khả năng đáp ứng trước khi trình duyệt.
- Đầu ra: GTM Plan; Offer/Channel Matrix; bộ tài liệu hỗ trợ bán.
3. Thiết kế và quản trị kế hoạch Omnichannel
- Xây dựng lịch thương mại chung cho online và offline; xác định vai trò của website, social commerce, sàn và điểm bán.
- Quy định tiêu chuẩn thông tin sản phẩm, giá/ưu đãi, hình ảnh, tư vấn, trưng bày và luồng chuyển khách giữa các kênh.
- Phối hợp đầu mối vận hành để bảo đảm nội dung được cập nhật, điểm bán sẵn sàng và các luồng bàn giao khách/đơn hoạt động.
- Đầu ra: Omnichannel Commercial Calendar; Channel Playbook; checklist sẵn sàng trước mở bán.
4. Chủ nhiệm ra mắt và chiến dịch bán hàng
- Lập brief/Service Order, phân rã đầu ra, người phụ trách, ngân sách, tiến độ, tiêu chí nghiệm thu và rủi ro.
- Điều phối các đầu mối chuyên môn; nghiệm thu tính đúng sản phẩm, thương hiệu và sự nhất quán xuyên kênh.
- Tổ chức tổng kết sau chiến dịch; ghi nhận bài học và quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc dừng.
- Đầu ra: bộ bàn giao ra mắt/chiến dịch; biên bản nghiệm thu; post-campaign review.
5. Đo lường và cải tiến hiệu quả
- Theo dõi doanh thu đã đối soát, chuyển đổi, giá trị đơn, hủy/hoàn, mua lại và hiệu quả sau chi phí theo sản phẩm/kênh.
- Kết hợp dữ liệu định lượng với phản hồi của khách và đội bán để xác định nguyên nhân.
- Đề xuất thử nghiệm có giả thuyết, thời hạn, người thực hiện và tiêu chí quyết định.
- Đầu ra: dashboard/báo cáo tháng; action list và decision log.