A. Thu thập, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu
- Thu thập dữ liệu từ các nguồn liên quan: đơn hàng, CRM, dữ liệu bán hàng, tồn kho, nhập hàng, logistics, lead, campaign, file nội bộ và các hệ thống liên quan.
- Làm sạch, chuẩn hóa và đối chiếu dữ liệu để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và nhất quán.
- Xây dựng và duy trì các bảng dữ liệu nền phục vụ theo dõi:
- doanh số theo mã hàng
- tồn kho theo mã hàng
- hàng đang về
- lead time nhập hàng
- tiến độ logistics
- hiệu suất bán theo thời gian
- Kiểm tra lỗi dữ liệu, thiếu dữ liệu, dữ liệu trùng, dữ liệu sai format và đề xuất cách cải thiện.
Đầu ra mong đợi:
Dữ liệu sạch, đồng nhất, có thể dùng để phân tích và ra quyết định.
B. Phân tích bán hàng và xu hướng sản phẩm
- Phân tích doanh số theo mã hàng, nhóm hàng, combo, phân khúc giá, khu vực, thời gian và kênh bán.
- Theo dõi các mã hàng bán tốt, bán chậm, tăng trưởng nhanh, giảm hiệu quả hoặc có dấu hiệu đổi xu hướng.
- Phân tích xu hướng tiêu thụ của từng mã hàng theo tuần / tháng / mùa / campaign.
- Xác định nhóm sản phẩm có tiềm năng đẩy bán, sản phẩm cần hỗ trợ thêm hoặc sản phẩm có nguy cơ giảm sức bán.
- Phối hợp dữ liệu bán hàng với phản hồi khách hàng và dữ liệu marketing để làm rõ nhu cầu thực tế.
Đầu ra mong đợi:
Báo cáo xu hướng sản phẩm và đề xuất ưu tiên bán hàng theo dữ liệu.
C. Dự báo tồn kho và cảnh báo tồn kho
- Theo dõi tồn kho hiện tại, mức tiêu thụ trung bình, số ngày tồn, vòng quay hàng hóa và tình trạng hàng theo từng mã.
- Dự báo nhu cầu hàng hóa dựa trên dữ liệu bán hàng lịch sử, xu hướng gần nhất, mùa vụ, campaign và kế hoạch bán hàng.
- Xây dựng cơ chế cảnh báo:
- mã hàng sắp hết
- mã hàng có nguy cơ thiếu hàng
- mã hàng tồn lâu / bán chậm
- mã hàng tồn quá mức so với tốc độ bán
- Đề xuất ngưỡng cảnh báo phù hợp cho từng nhóm sản phẩm.
- Hỗ trợ quản lý và các bộ phận liên quan trong việc ưu tiên nhập hàng, phân bổ hàng hoặc đẩy bán các mã tồn chậm.
Đầu ra mong đợi:
Danh sách cảnh báo tồn kho rõ ràng và dự báo tồn kho có thể dùng cho quyết định nhập – bán – phân bổ hàng.
D. Phân tích dữ liệu logistics và dự kiến ngày giao nhận
- Theo dõi dữ liệu logistics liên quan đến từng mã hàng: ngày đặt hàng, ngày xuất kho, ngày lên tàu/air, thời gian vận chuyển, thời gian thông quan, ngày nhập kho thực tế, các lần chậm trễ phát sinh.
- Phân tích lead time thực tế theo từng mã hàng / nhóm hàng / nhà cung cấp / tuyến vận chuyển.
Kết hợp dữ liệu tồn kho hiện tại, hàng đang về và lead time logistics để dự kiến:- khi nào hàng có thể về kho
khi nào có thể giao được cho khách - mã nào có nguy cơ trễ hàng
- Hỗ trợ đội kinh doanh và quản lý có căn cứ khi tư vấn thời gian giao hàng theo từng mã.
- Cảnh báo sớm các trường hợp:
- hàng sắp hết nhưng hàng về chậm
- hàng đang về nhưng ETA không ổn định
- mã hàng có lịch sử delay cao
- mã có rủi ro không đáp ứng được nhu cầu bán
Đầu ra mong đợi:
Bảng ETA theo mã hàng và cảnh báo rủi ro giao nhận phục vụ kinh doanh.
E. Hỗ trợ ra quyết định kinh doanh và đề xuất bán hàng
- Từ dữ liệu bán hàng, tồn kho và logistics, đề xuất:
- nên đẩy bán mã nào
- nên hạn chế bán mã nào do rủi ro tồn kho hoặc logistics
- nên ưu tiên nhập mã nào
- nên bán combo nào để tối ưu tồn
- nên tập trung nhóm sản phẩm nào theo từng giai đoạn
- Phân tích nguyên nhân tăng giảm doanh số của từng nhóm hàng.
- Hỗ trợ chuẩn bị dữ liệu cho họp tuần / tháng / quý về kinh doanh, hàng hóa và vận hành thương mại.
- Đề xuất các hành động cụ thể thay vì chỉ dừng ở việc báo cáo số liệu.
Đầu ra mong đợi:
Báo cáo có kết luận và đề xuất hành động rõ ràng cho đội kinh doanh.
F. Dashboard và hệ thống báo cáo
- Thiết kế và duy trì dashboard theo dõi:
doanh số theo SKU- xu hướng sản phẩm
- tồn kho
- sell-through
- hàng hang về
- ETA logistics
- cảnh báo thiếu hàng / tồn cao
- hiệu quả bán theo thời gian
- Xây dựng báo cáo ngày / tuần / tháng phục vụ Trưởng phòng Thương mại và CEO.
- Trực quan hóa dữ liệu dễ đọc, dễ tra cứu, có màu cảnh báo và logic ưu tiên rõ ràng.
- Đề xuất hướng tự động hóa báo cáo để giảm phụ thuộc file tay.
Đầu ra mong đợi:
Dashboard quản trị hỗ trợ ra quyết định nhanh và chính xác.