A. Công tác kế toán tổng hợp
- Kiểm tra, rà soát và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Nhà máy.
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán trước khi ghi nhận.
- Kiểm soát và đối chiếu số liệu giữa kế toán – kho – sản xuất – mua hàng.
- Theo dõi các tài khoản liên quan đến hoạt động sản xuất: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất, thành phẩm, hàng hóa, phải trả nhà cung cấp...
- Thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ với các bộ phận và kế toán Công ty.
- Tham gia khóa sổ cuối tháng và đảm bảo số liệu kế toán tại Nhà máy được cập nhật đầy đủ, đúng kỳ.
B. Quản lý nguyên vật liệu và tồn kho
- Theo dõi, kiểm soát nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm và hàng hóa tại Nhà máy.
- Đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với số liệu trên phần mềm kế toán.
- Phối hợp với Kho và Sản xuất thực hiện kiểm kê định kỳ/đột xuất.
- Kiểm soát các trường hợp chênh lệch, âm kho, tồn kho lâu ngày, hao hụt bất thường và đề xuất phương án xử lý.
- Theo dõi nguyên vật liệu theo lô, hạn sử dụng nếu doanh nghiệp áp dụng quản lý theo lô.
- Kiểm soát việc xuất nguyên vật liệu theo đúng định mức và mục đích sử dụng.
C. Kế toán chi phí và giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, mã hàng, phân xưởng hoặc đối tượng tập hợp chi phí.
- Theo dõi các khoản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sản xuất chung;
- Chi phí điện, nước, nhiên liệu;
- Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng;
- Chi phí sửa chữa, bảo trì;
- Các chi phí liên quan khác.
- Kiểm tra việc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng tiêu thức được Công ty quy định.
- Tính và kiểm soát giá thành sản xuất từng sản phẩm/mã hàng.
- Phân tích biến động giá thành, định mức nguyên vật liệu và tỷ lệ hao hụt.
- Phối hợp với bộ phận Sản xuất để xác định nguyên nhân khi chi phí thực tế vượt định mức.
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát và tiết giảm chi phí sản xuất.
D. Tài sản cố định và công cụ dụng cụ
- Theo dõi tăng, giảm, điều chuyển tài sản cố định tại Nhà máy.
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC theo quy định.
- Kiểm kê và đối chiếu tài sản định kỳ.
- Kiểm soát chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị và nhà xưởng.
E. Thuế và chứng từ
- Kiểm tra hóa đơn đầu vào, chứng từ mua nguyên vật liệu, dịch vụ và các chi phí phát sinh tại Nhà máy.
- Phối hợp với kế toán thuế của Công ty trong việc kê khai và xử lý các vấn đề về thuế.
- Đảm bảo hồ sơ, chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất đầy đủ và đúng quy định.
- Phối hợp giải trình số liệu khi có yêu cầu từ cơ quan thuế, kiểm toán hoặc các đơn vị kiểm tra.
F. Báo cáo quản trị
Thực hiện các báo cáo định kỳ:
- Báo cáo nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm.
- Báo cáo chi phí sản xuất.
- Báo cáo giá thành theo sản phẩm/mã hàng.
- Báo cáo định mức và tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu.
- Báo cáo chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế sản xuất.
- Báo cáo công nợ phải trả của Nhà máy.
- Báo cáo chi phí theo từng bộ phận/phân xưởng.
- Các báo cáo khác theo yêu cầu của Kế toán trưởng/Ban Giám đốc.