1. Kiểm soát chất lượng hàng hóa
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập kho, xuất kho và trong quá trình lưu kho.
- Kiểm tra tên hàng, mã hàng, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách, tem nhãn, bao bì và tình trạng ngoại quan.
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh phương tiện vận chuyển; theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện bảo quản đối với các sản phẩm có yêu cầu đặc biệt.
- Kiểm soát việc sắp xếp, phân khu hàng hóa và thực hiện nguyên tắc FIFO/FEFO.
2. Kiểm soát hàng hóa không phù hợp
- Phát hiện, ghi nhận và đề xuất tạm giữ/cách ly đối với hàng hóa có dấu hiệu bất thường hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng.
- Kiểm soát trạng thái hàng hóa, đảm bảo hàng chưa đủ điều kiện không được nhập kho, xuất kho hoặc đưa vào sử dụng ngoài kiểm soát.
- Theo dõi các vấn đề chất lượng phát sinh và kiểm tra kết quả khắc phục của các bộ phận liên quan.
3. Kiểm soát hồ sơ chất lượng và truy xuất nguồn gốc
- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và thống nhất giữa hồ sơ chất lượng với hàng hóa thực tế theo từng sản phẩm, lô hàng.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ chất lượng, kết quả kiểm nghiệm và các tài liệu liên quan; đảm bảo dễ dàng tra cứu, truy xuất khi cần.
- Theo dõi việc bổ sung, điều chỉnh hồ sơ còn thiếu hoặc chưa phù hợp.
4. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo
- Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình trạng hàng hóa, điều kiện bảo quản và việc tuân thủ quy định chất lượng tại kho.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan trong công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và xử lý các điểm không phù hợp.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng hàng hóa và các vấn đề phát sinh cho cấp quản lý.