Viewed: 39
Trong mùa tuyển sinh đại học 2026, dự báo điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) tiếp tục thu hút được sự quan tâm của nhiều thí sinh và bậc phụ huynh với hàng loạt điểm mới trong phương án tuyển sinh. Năm nay, trường tăng thêm 500 chỉ tiêu, nâng tổng chỉ tiêu tuyển sinh lên 9.000 và mở thêm 15 ngành đào tạo mới như Công nghệ tài chính, Kinh tế số, Toán ứng dụng…
Đứng trước những đổi mới này, TS. Lê Anh Đức – Trưởng phòng Quản lý Đào tạo NEU – nhận định dải điểm chuẩn NEU năm nay dự kiến dao động từ 23,0 đến 28,5 điểm, có xu hướng giảm nhẹ khoảng 0,25 điểm so với 2025. Đây là tín hiệu "dễ thở" và là cơ hội vàng để các bạn trẻ cân nhắc, đưa ra lựa chọn nguyện vọng thông minh, gắn liền với mục tiêu sự nghiệp trong tương lai.
Theo công cụ dự báo tuyển sinh của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), điểm chuẩn năm 2026 dự kiến dao động khoảng 22,0 – 29,2 điểm tùy theo từng ngành/chương trình đào tạo. So với năm 2025 (23,0 – 28,83 điểm), mặt bằng điểm chuẩn được dự đoán duy trì tương đối ổn định, với một số ngành có tính cạnh tranh cao có thể tăng nhẹ do nhu cầu đăng ký và mức độ quan tâm của thí sinh.
Năm 2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của NEU là 22,0 điểm cho các tổ hợp xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT.

NEU dự báo điểm chuẩn năm 2026 dao động 22,0 – 29,2 điểm, tùy ngành đào tạo (Nguồn: cdn-media.sforum.vn)
|
STT |
Nhóm |
Ngành |
Chỉ tiêu 2026 |
Dự báo điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Rất cao |
Thương mại điện tử |
50 |
28,5–29,2 |
28,83 |
|
2 |
Rất cao |
Kiểm toán |
50 |
28,3–28,8 |
28,38 |
|
3 |
Rất cao |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
100 |
28,0–28,9 |
28,61 |
|
4 |
Rất cao |
Kinh doanh quốc tế |
100 |
27,8–28,9 |
28,6 |
|
5 |
Rất cao |
Kinh tế quốc tế |
50 |
28,0–28,5 |
28,13 |
|
6 |
Rất cao |
Công nghệ Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng (mới) |
50 |
27,2–29,0 |
- |
|
7 |
Rất cao |
Công nghệ tài chính (mới) |
50 |
27,2–29,0 |
- |
|
8 |
Rất cao |
Hệ thống thông tin quản lý |
100 |
27,5–28,3 |
27,5 |
|
9 |
Rất cao |
Marketing |
100 |
27,2–28,4 |
28,12 |
|
10 |
Rất cao |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) |
100 |
27,4–28,2 |
27,69 |
|
11 |
Rất cao |
Kinh doanh thương mại |
100 |
27,1–28,4 |
28 |
|
12 |
Rất cao |
Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
60 |
27,2–27,9 |
27,25 |
|
13 |
Rất cao |
Phân tích kinh doanh (BA)/ngành QTKD |
60 |
27,1–27,9 |
27,5 |
|
14 |
Rất cao |
Công nghệ Marketing (mới) |
50 |
26,5–28,3 |
- |
|
15 |
Rất cao |
Truyền thông Marketing |
60 |
26,7–28,0 |
27,61 |
|
16 |
Rất cao |
Quan hệ công chúng |
50 |
26,5–28,1 |
28,07 |
|
17 |
Rất cao |
Kinh tế quốc tế (mới) |
50 |
26,4–28,2 |
- |
|
18 |
Rất cao |
Quản trị nhân lực |
70 |
27,0–27,6 |
27,1 |
|
19 |
Rất cao |
Thống kê kinh tế |
50 |
26,7–27,6 |
26,79 |
|
20 |
Rất cao |
Hệ thống thông tin |
50 |
26,3–28,0 |
26,38 |
|
21 |
Rất cao |
Kinh tế đầu tư |
100 |
26,6–27,7 |
27,5 |
|
22 |
Rất cao |
Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) |
50 |
26,7–27,4 |
26,79 |
|
23 |
Cao |
Toán kinh tế |
50 |
26,7–27,4 |
26,73 |
|
24 |
Cao |
Tài chính - Ngân hàng |
230 |
26,4–27,6 |
27,34 |
|
25 |
Cao |
Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) |
90 |
26,6–27,1 |
26,78 |
|
26 |
Cao |
Kế toán |
150 |
26,2–27,3 |
27,1 |
|
27 |
Cao |
Luật thương mại quốc tế |
50 |
26,4–27,0 |
26,44 |
|
28 |
Cao |
Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH |
100 |
26,2–26,7 |
26,29 |
|
29 |
Cao |
Luật kinh tế |
80 |
25,9–27,0 |
26,75 |
|
30 |
Cao |
Kinh tế phát triển |
80 |
25,9–26,9 |
26,77 |
|
31 |
Cao |
Ngôn ngữ Anh |
90 |
25,9–26,9 |
26,51 |
|
32 |
Cao |
Khoa học dữ liệu |
70 |
26,0–26,7 |
26,13 |
|
33 |
Cao |
Quản trị kinh doanh |
180 |
25,5–27,1 |
27,1 |
|
34 |
Cao |
Quản trị khách sạn |
50 |
25,9–26,7 |
26,25 |
|
35 |
Cao |
Kinh tế học |
50 |
25,6–26,8 |
26,52 |
|
36 |
Cao |
Kinh doanh số (E-BDB)/ngành QTKD |
60 |
25,7–26,7 |
26,4 |
|
37 |
Cao |
Quản lý dự án |
50 |
25,5–26,7 |
26,63 |
|
38 |
Cao |
Tài chính và Đầu tư (BFI)/ngành TC-NH |
100 |
25,7–26,5 |
26,27 |
|
39 |
Cao |
Quản trị kinh doanh thương mại |
50 |
25,5–26,6 |
26,29 |
|
40 |
Cao |
Khoa học quản lý |
90 |
25,4–26,4 |
26,06 |
|
41 |
Cao |
Kinh tế số (mới) |
50 |
25,0–26,8 |
- |
|
42 |
Cao |
Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
60 |
25,4–26,3 |
25,9 |
|
43 |
Cao |
Khoa học máy tính |
50 |
25,2–26,3 |
26,27 |
|
44 |
Cao |
Chương trình Chất lượng cao 3 (CLC3) |
1900 |
25,0–26,5 |
26,42 |
|
45 |
Trung bình |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
60 |
25,1–26,3 |
26,06 |
|
46 |
Trung bình |
Quản trị giải trí và sự kiện |
50 |
25,3–26,1 |
25,89 |
|
47 |
Trung bình |
An toàn thông tin |
50 |
25,2–26,2 |
25,59 |
|
48 |
Trung bình |
Luật |
50 |
25,1–26,2 |
25,96 |
|
49 |
Trung bình |
Kinh tế và Quản lý đô thị (ngành Kinh tế) |
50 |
25,0–26,0 |
25,8 |
|
50 |
Trung bình |
Quan hệ lao động |
40 |
25,0–26,0 |
25,00 |
|
51 |
Trung bình |
Chương trình Chất lượng cao 2 |
585 |
24,3–26,5 |
26,50 |
|
52 |
Trung bình |
Công nghệ thông tin |
100 |
24,7–25,9 |
25,89 |
|
53 |
Trung bình |
Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) |
50 |
24,7–25,9 |
25,50 |
|
54 |
Trung bình |
Kiểm toán nội bộ (mới) |
50 |
24,3–26,1 |
- |
|
55 |
Trung bình |
Bất động sản |
70 |
24,6–25,8 |
25,41 |
|
56 |
Trung bình |
Luật kinh doanh |
50 |
24,6–25,7 |
25,50 |
|
57 |
Trung bình |
Quản trị khách sạn |
50 |
24,4–25,7 |
25,61 |
|
58 |
Trung bình |
Trí tuệ nhân tạo |
80 |
24,4–25,5 |
25,44 |
|
59 |
Trung bình |
Kinh tế học tài chính (FE)/ngành Kinh tế |
90 |
24,4–25,5 |
25,41 |
|
60 |
Trung bình |
Bảo hiểm |
80 |
24,5–25,2 |
24,75 |
|
61 |
Trung bình |
Quản lý công |
50 |
24,3–25,5 |
25,42 |
|
62 |
Trung bình |
Chương trình Chất lượng cao 1 |
220 |
24,3–25,3 |
25,25 |
|
63 |
Trung bình |
Quản trị kinh doanh (E-BBA) |
110 |
23,8–25,7 |
25,64 |
|
64 |
Trung bình |
Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)/ngành QTKD |
70 |
24,1–25,3 |
25,10 |
|
65 |
Trung bình |
Quản trị nhân lực quốc tế (mới) |
40 |
23,7–25,5 |
- |
|
66 |
Trung bình |
Chương trình Tiên tiến 2 |
330 |
23,5–25,5 |
25,50 |
|
67 |
Thấp |
Quản trị rủi ro định lượng (mới) |
50 |
23,5–25,3 |
- |
|
68 |
Thấp |
Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD |
90 |
23,5–25,0 |
24,92 |
|
69 |
Thấp |
Thẩm định giá |
50 |
23,6–24,8 |
24,55 |
|
70 |
Thấp |
Kỹ thuật phần mềm |
50 |
23,6–24,7 |
24,70 |
|
71 |
Thấp |
Kinh tế nông nghiệp |
50 |
23,5–24,7 |
24,35 |
|
72 |
Thấp |
Quản lý đất đai |
50 |
23,5–24,7 |
24,38 |
|
73 |
Thấp |
Quản lý thị trường |
50 |
23,4–24,7 |
24,66 |
|
74 |
Thấp |
Toán ứng dụng (mới) |
50 |
23,2–25,0 |
- |
|
75 |
Thấp |
Quản trị lữ hành |
50 |
23,5–24,7 |
24,64 |
|
76 |
Thấp |
Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) |
70 |
23,3–24,5 |
24,20 |
|
77 |
Thấp |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
50 |
23,3–24,3 |
24,17 |
|
78 |
Thấp |
Chương trình Tiên tiến 1 |
165 |
22,8–24,8 |
24,75 |
|
79 |
Thấp |
Kinh doanh nông nghiệp |
50 |
23,1–24,2 |
23,75 |
|
80 |
Thấp |
Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) |
50 |
23,0–24,3 |
24,25 |
|
81 |
Thấp |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
50 |
22,6–23,8 |
23,50 |
|
82 |
Thấp |
Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh (mới) |
50 |
22,3–24,1 |
- |
|
83 |
Thấp |
Kinh tế Y tế (mới) |
40 |
22,2–24,0 |
- |
|
84 |
Thấp |
Quản lý công và Chính sách (E-PMP) |
70 |
22,3–23,4 |
23,00 |
|
85 |
Thấp |
Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững (mới) |
50 |
22,0–23,7 |
- |
|
86 |
Thấp |
Phát triển quốc tế (mới) |
40 |
22,0–23,6 |
- |
|
87 |
Thấp |
Thẩm định giá (mới) |
50 |
22,0–23,5 |
- |
|
88 |
Thấp |
Quản trị công nghiệp sáng tạo (mới) |
50 |
22,0–23,3 |
- |
Bảng so sánh điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm 2025 và dự báo điểm chuẩn năm 2026 (Nguồn: https://ai.neu.edu.vn/)
|
Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên nắm bắt những cơ hội đầu tiên của mình nhé! |
Năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính, gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết hợp. Ngoài ra, nhà trường công bố bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo công bằng trong tuyển sinh.

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính trong năm 2026 (Nguồn: cdn2.tuoitre.vn)
NEU thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối tượng được xét tuyển gồm thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc các trường hợp đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ và của nhà trường.
Đối với thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, trường áp dụng điểm ưu tiên khi xét tuyển:
Đây là phương thức xét tuyển phổ biến nhất của NEU, sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với 4 tổ hợp môn:
Các môn đều tính hệ số 1, không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển.
Năm 2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của NEU là 22,0/30 điểm đối với cả 4 tổ hợp.
Phương thức xét tuyển kết hợp của NEU gồm 4 nhóm đối tượng, giúp thí sinh có thêm cơ hội trúng tuyển ngoài điểm thi THPT.
|
Nhóm |
Điều kiện tối thiểu |
|
Nhóm 1 |
SAT từ 1.200 hoặc ACT từ 26 |
|
Nhóm 2 |
ĐGNL HSA (ĐHQGHN) từ 85/150; TSA (ĐHBK Hà Nội) từ 60/100; V-ACT/APT (ĐHQG-HCM) từ 700/1200 |
|
Nhóm 3 |
IELTS từ 5.5; TOEFL iBT từ 46; TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) — kết hợp với điểm ĐGNL/ĐGTD hoặc với điểm THPT (Toán + 1 môn Văn/Lý/Hoá) |
Một số lưu ý quan trọng:
Theo Thông báo số 1613/TB-ĐHKTQD ngày 03/7/2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo công bằng giữa thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, SAT, HSA, TSA và V-ACT.
|
Điểm TN THPT |
HSA (ĐHQG HN) |
SAT |
V-ACT (ĐHQG HCM) |
TSA (ĐHBK HN) |
|
28 – 30 |
112 – 150 |
1580 – 1600 |
1004 – 1200 |
77,90 – 100 |
|
26 – 28 |
98 – 112 |
1500 – 1580 |
882 – 1004 |
66,19 – 77,90 |
|
24 – 26 |
87 – 98 |
1290 – 1500 |
752 – 882 |
60,63 – 66,19 |
|
22 – 24 |
85 – 87 |
1200 – 1290 |
700 – 752 |
60 – 60,63 |
Theo lộ trình tuyển sinh dự kiến năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển đợt 1 sẽ được công bố trước 17h00 ngày 13/8/2026.
Sau khi có kết quả trúng tuyển, thí sinh cần lưu ý các mốc thời gian tiếp theo:
Để cập nhật điểm chuẩn trường NEU 2026 nhanh và chính xác nhất, thí sinh nên theo dõi các kênh tuyển sinh chính thức của Đại học Kinh tế Quốc dân, vì đây là nơi nhà trường đăng tải thông báo ngay khi có kết quả xét tuyển.
So với 2025, điểm chuẩn NEU 2026 giảm nhẹ ở đa số ngành (phổ biến giảm 0,2 – 0,8 điểm, ví dụ QTKD, Kiểm toán nội bộ, Khoa học máy tính, Quản lý dự án...), trong khi một số ngành top đầu như Thương mại điện tử, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống thông tin... lại tăng nhẹ (khoảng +0,1 đến +0,7 điểm). Xu hướng chung là NEU điểm chuẩn khá ổn định, dao động quanh mức 2025, không biến động lớn.
Bạn muốn tìm việc làm thêm hoặc thực tập trong thời gian học đại học? Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên và chuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình. Hãy bắt đầu bằng một CV chuyên nghiệp thông qua công cụ tạo CV miễn phí của CareerViet với nhiều mẫu hiện đại, dễ chỉnh sửa và phù hợp cho sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm.
Trên đây là những thông tin dự báo về điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm 2026. Việc điểm chuẩn dự kiến giảm nhẹ cùng với 15 ngành/chương trình đào tạo mới và chỉ tiêu tăng thêm sẽ mở ra nhiều cơ hội hơn cho thí sinh trong mùa tuyển sinh năm nay. Tuy nhiên, điểm số chỉ là một trong những yếu tố cần cân nhắc. Điều quan trọng hơn là lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp lâu dài để tạo nền tảng vững chắc cho tương lai. CareerViet chúc các bạn giữ vững tâm lý, sắp xếp nguyện vọng hợp lý và chinh phục thành công ngành học, ngôi trường mình mong muốn.
Source: CareerViet