- Luật Việc làm 2025 (Luật 74/2025/QH15) và Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Thời điểm hưởng trợ cấp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm, đồng thời hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề. Quỹ BHTN được hình thành từ khoản đóng của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước theo Luật Việc làm 2025.
Luật quy định người lao động và người sử dụng lao động đóng tối đa 1% trên căn cứ tiền lương tương ứng; mức cụ thể được thực hiện theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ.
2. Công thức tính tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
Mức trần: không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
| Vùng | Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 | Mức hưởng BHTN tối đa/tháng |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 26.550.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 23.650.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.700.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 18.500.000 đồng |
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng được hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.
| Thời gian đóng BHTN chưa hưởng | Số tháng được hưởng |
|---|---|
| Dưới 12 tháng | Chưa đủ điều kiện hưởng |
| Từ 12 đến dưới 48 tháng | 3 tháng |
| Từ 48 đến dưới 60 tháng | 4 tháng |
| Từ 60 đến dưới 72 tháng | 5 tháng |
| Sau đó cứ đủ thêm 12 tháng | Được hưởng thêm 1 tháng |
| Từ 144 tháng trở lên | Tối đa 12 tháng; phần vượt mốc được bảo lưu |
Ví dụ minh họa
Chị B làm việc tại Vùng I, bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất là 20.000.000 đồng, tổng thời gian đóng chưa hưởng là 50 tháng:
- Mức hưởng/tháng = 20.000.000 × 60% = 12.000.000 đồng, thấp hơn trần Vùng I nên giữ nguyên.
- Thời gian hưởng: 50 tháng tương ứng 4 tháng.
- Tổng trợ cấp ước tính = 12.000.000 × 4 = 48.000.000 đồng.
3. Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần biết
3.1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 38 Luật Việc làm 2025:
- Chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc đúng quy định và không nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt đối với trường hợp thông thường. Với hợp đồng từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, cần đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt.
- Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không thuộc các trường hợp có việc làm mới thuộc diện BHXH bắt buộc, thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc công an, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài định cư hoặc chết.
3.2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu hiện hành.
- Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Thông tin quá trình tham gia BHTN đã được cơ quan BHXH xác nhận.
- Giấy tờ định danh và thông tin tài khoản nhận trợ cấp theo yêu cầu của cơ quan giải quyết.
3.3. Thời hạn nộp và thời điểm hưởng
Hồ sơ phải được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc. Thời điểm hưởng trợ cấp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
3.4. Mức hưởng và thời gian hưởng
Mức hưởng bằng 60% bình quân tiền lương của 6 tháng gần nhất có đóng BHTN, không vượt 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng từ 3 đến tối đa 12 tháng theo số tháng đã đóng chưa hưởng.
4. Các trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
Người lao động bị tạm dừng hưởng khi không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng. Trợ cấp có thể bị chấm dứt trong các trường hợp:
- Có việc làm mới thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc dân quân thường trực.
- Hưởng lương hưu hằng tháng.
- Sau 2 lần từ chối việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Không thông báo tìm kiếm việc làm trong 3 tháng liên tục.
- Ra nước ngoài định cư, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về BHTN, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.
- Người lao động chủ động đề nghị chấm dứt hưởng.
Lưu ý: việc bảo lưu thời gian đóng còn lại phụ thuộc vào lý do chấm dứt hưởng và việc người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo theo Điều 41 Luật Việc làm 2025.








