- Áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, hiệu lực từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới, hiệu lực từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
- Biểu thuế lũy tiến rút gọn từ 7 bậc xuống 5 bậc theo Luật Thuế TNCN 2025.
1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần từ tiền lương hoặc các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Đây là loại thuế trực thu; người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn.
Thuế TNCN không đánh vào cá nhân có thu nhập thấp: sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, phần còn lại mới là căn cứ tính thuế.
2. Đối tượng tham gia thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú
Là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân cư trú nộp thuế với thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam, được hưởng giảm trừ gia cảnh.
Cá nhân không cư trú
Là người không đáp ứng điều kiện trên; chỉ nộp thuế với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 20% và không được giảm trừ gia cảnh.
3. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cư trú theo quy định mới
Thời điểm tính thuế: thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
3.1. Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Các khoản miễn thuế − Bảo hiểm bắt buộc
Diễn giải cách tính — 4 bước:
- Xác định tổng thu nhập từ lương, phụ cấp, thưởng.
- Trừ các khoản miễn thuế như phần chênh lệch làm thêm giờ, tiền ăn ca trong định mức và công tác phí hợp lệ.
- Trừ BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1% (có áp trần).
- Trừ 15.500.000 đồng cho bản thân và 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc.
Ví dụ: Lương Gross 45.000.000 đồng, Vùng I, 2 người phụ thuộc: bảo hiểm 4.725.000 đồng; thu nhập tính thuế 12.375.000 đồng; thuế 737.500 đồng; Net 39.537.500 đồng.
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Cách tính rút gọn |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% | 5% × TNTT |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% | 10% × TNTT − 0,5 triệu |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% | 20% × TNTT − 3,5 triệu |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% | 30% × TNTT − 9,5 triệu |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% | 35% × TNTT − 14,5 triệu |
3.2. Hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Áp dụng khi chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng; không giảm trừ gia cảnh và không áp biểu lũy tiến. Ví dụ, thu nhập 8.000.000 đồng bị khấu trừ 800.000 đồng.
3.3. Tổng hợp phương pháp
| Trường hợp | Phương pháp | Giảm trừ gia cảnh |
|---|---|---|
| Cư trú, HĐLĐ ≥ 3 tháng | Lũy tiến 5 bậc | Có |
| Cư trú, HĐLĐ < 3 tháng | 10% khi chi trả ≥ 2 triệu/lần | Không |
| Không cư trú | 20% | Không |
4. Công thức tính thuế cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
4.1. Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
Ví dụ, thu nhập toàn cầu 1,2 tỷ đồng và 40/240 ngày làm cho dự án Việt Nam tạo thu nhập chịu thuế 200 triệu đồng, thuế 40 triệu đồng.
4.2. Người nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam
Ví dụ, có mặt 90 ngày và thu nhập toàn cầu 2 tỷ đồng tạo thu nhập chịu thuế khoảng 493.150.685 đồng, thuế khoảng 98.630.137 đồng.
5. Những quy định cần lưu ý
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm.
- Thời hạn khai và nộp thuế theo tháng hoặc quý tuân theo Luật Quản lý thuế.
- Cá nhân tự quyết toán chậm nhất vào ngày cuối tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm.
- Không phải quyết toán khi số phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống hoặc không yêu cầu hoàn số nộp thừa.
- Cần có mã số thuế để giảm trừ người phụ thuộc và hoàn thuế; từ 01/07/2025 dùng số định danh cá nhân thay MST.
- Người có thu nhập từ hai nơi trở lên thường phải tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.







