user circle

Công cụ tính hoàn thuế thu nhập cá nhân online 2026

Công cụ tính hoàn thuế thu nhập cá nhân online tại CareerViet giúp bạn giải đáp nhanh chóng mức tiền hoàn thuế chỉ trong vài bước đơn giản. Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hoàn toàn miễn phí, đây là trợ thủ đắc lực giúp người lao động chủ động nắm bắt tình hình tài chính cá nhân, chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế chính xác và tiết kiệm thời gian tra cứu thủ công.

VND
VND
tháng
VND
người
tháng
Thông tin bổ sung chỉ điền nếu có phát sinh
VND
Giảm trừ bản thân15.500.000 VND / tháng
Giảm trừ người phụ thuộc6.200.000 VND / người/tháng
Điều kiện hoàn thuế
Căn cứ pháp lý áp dụng
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Quản lý thuế 2019.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC — hướng dẫn tính thuế TNCN.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC — hồ sơ, thủ tục hoàn thuế và các văn bản sửa đổi.
  • Giảm trừ gia cảnh: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 — 15,5 triệu đồng/tháng và 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc.
  • Biểu thuế 5 bậc: Luật Thuế TNCN 2025 (Luật 109/2025/QH15).
Ghi chú:
  • Kết quả chỉ mang tính ước tính. Số hoàn thực tế do cơ quan thuế xác định sau khi thẩm định hồ sơ quyết toán.
  • Công cụ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Không áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản, chứng khoán, trúng thưởng.
  • Đơn vị tiền tệ tính bằng VND (Việt Nam Đồng).

Câu hỏi thường gặp

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hoàn thuế TNCN là việc cơ quan thuế trả lại phần thuế mà cá nhân đã nộp thừa trong năm. Điều này xảy ra khi số thuế tạm khấu trừ hằng tháng lớn hơn số thuế thực sự phải nộp sau khi quyết toán cả năm.

Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?

Ba nhóm phổ biến: (1) Nộp thừa thuế so với số phải nộp — thường do thu nhập không đều giữa các tháng; (2) Đã bị khấu trừ 10% với HĐLĐ dưới 3 tháng nhưng tổng thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp; (3) Đăng ký người phụ thuộc muộn nên chưa được giảm trừ đủ trong các tháng đầu năm.

Cách tính hoàn thuế TNCN như nào?

Số thuế được hoàn = Thuế đã tạm khấu trừ − Thuế phải nộp sau quyết toán. Trong đó thuế phải nộp được tính lại trên tổng thu nhập cả năm, sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ bản thân (15,5 triệu đồng × số tháng), giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu đồng × số người × số tháng) và các khoản giảm trừ khác.

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Cần đủ 3 điều kiện: (1) Có mã số thuế hoặc số định danh cá nhân tại thời điểm đề nghị hoàn; (2) Có phát sinh số thuế nộp thừa; (3) Có văn bản đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Nếu không đề nghị hoàn, số nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.

Căn cứ pháp lý:
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế TNCN 2025 — Luật số 109/2025/QH15.
  • Luật Quản lý thuế 2019.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản sửa đổi áp dụng cho thủ tục hoàn thuế.
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh.

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế trả lại cho người nộp thuế phần tiền thuế đã nộp vượt quá nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế.

Cơ chế phát sinh: hằng tháng doanh nghiệp tạm khấu trừ thuế TNCN từ lương của bạn dựa trên thu nhập của riêng tháng đó. Đến cuối năm, khi quyết toán, thuế được tính lại trên tổng thu nhập cả năm sau khi trừ đầy đủ các khoản giảm trừ. Nếu số tạm khấu trừ lớn hơn số thực phải nộp, phần chênh lệch chính là số thuế được hoàn.

2. Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân

Số thuế được hoàn = Tổng thuế TNCN đã tạm khấu trừ trong năm − Tổng thuế TNCN phải nộp sau quyết toán

Trong đó thuế phải nộp sau quyết toán được xác định qua các bước:

  1. Tổng thu nhập chịu thuế năm = Tổng lương, thưởng, phụ cấp chịu thuế cả năm.
  2. Tổng các khoản giảm trừ = Bảo hiểm bắt buộc đã đóng + (15.500.000 × số tháng tính thuế) + (6.200.000 × số người phụ thuộc × số tháng giảm trừ) + các khoản giảm trừ khác.
  3. Thu nhập tính thuế năm = Tổng thu nhập − Tổng giảm trừ. Nếu kết quả không lớn hơn 0 thì thuế phải nộp bằng 0 và toàn bộ số đã khấu trừ được hoàn.
  4. Thu nhập tính thuế bình quân tháng = Thu nhập tính thuế năm ÷ số tháng tính thuế.
  5. Thuế phải nộp = Thuế theo biểu lũy tiến của bình quân tháng × số tháng tính thuế.

Kết luận sau khi so sánh:

Điều kiệnKết quả
Thuế đã khấu trừ > Thuế phải nộpĐược hoàn thuế phần chênh lệch
Thuế đã khấu trừ = Thuế phải nộpKhông phát sinh hoàn thuế
Thuế đã khấu trừ < Thuế phải nộpPhải nộp thêm phần chênh lệch

3. Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân

3.1. Nộp thừa thuế so với số thuế phải nộp

Xảy ra khi thu nhập trong năm không đều giữa các tháng — ví dụ nhận thưởng lớn vào một tháng khiến tháng đó bị đẩy lên bậc thuế cao, trong khi tính bình quân cả năm lại thuộc bậc thấp hơn.

Ví dụ: Anh G lương 20 triệu đồng/tháng, riêng tháng 12 nhận thưởng Tết 100 triệu đồng. Tháng 12 bị tạm khấu trừ theo bậc cao. Khi quyết toán, tổng thu nhập cả năm được chia đều cho 12 tháng, thu nhập bình quân rơi vào bậc thấp hơn nên phát sinh số thuế được hoàn.

3.2. Đã khấu trừ thuế nhưng chưa đến mức phải nộp

Áp dụng cho cá nhân có HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc làm việc thời vụ, bị khấu trừ 10% tại nguồn nhưng tổng thu nhập cả năm sau giảm trừ chưa đến ngưỡng chịu thuế.

Ví dụ: Chị H làm freelance, cả năm nhận 100 triệu đồng, bị khấu trừ 10% = 10 triệu đồng. Khi quyết toán: 100 triệu đồng − giảm trừ bản thân 186 triệu đồng = số âm; chị H không phải nộp thuế và được hoàn toàn bộ 10 triệu đồng.

3.3. Được giảm trừ người phụ thuộc khi quyết toán

Người phụ thuộc đăng ký muộn trong năm nhưng khi quyết toán được tính giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ: Anh K có con sinh tháng 1 nhưng đến tháng 10 mới đăng ký người phụ thuộc. Các tháng 1–9 chưa được giảm trừ khi tạm khấu trừ. Khi quyết toán, anh K được tính giảm trừ đủ 12 tháng × 6,2 triệu đồng = 74,4 triệu đồng nên phát sinh số thuế được hoàn.

3.4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

  • Cá nhân đã nộp thuế tại nước ngoài và được trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  • Cá nhân phát sinh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chưa được tính giảm trừ trong năm.
  • Doanh nghiệp kê khai và khấu trừ nhầm, dẫn đến nộp thừa vào ngân sách.

4. Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

  • Cá nhân đã có mã số thuế hoặc số định danh cá nhân thay thế MST tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
  • Có phát sinh số thuế nộp thừa sau quyết toán.
  • văn bản đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Lưu ý: Nếu không có nhu cầu hoàn, cá nhân có thể để số thuế nộp thừa được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống được miễn quyết toán.

5. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân gồm những gì? Tùy theo cách quyết toán:

Trường hợp cá nhân tự quyết toán:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02/QTT-TNCN.
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có người phụ thuộc.
  • Bản chụp chứng từ khấu trừ thuế TNCN do đơn vị chi trả cấp.
  • Bản chụp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.
  • Bản chụp giấy tờ chứng minh đóng góp từ thiện, quỹ hưu trí tự nguyện nếu có.

Trường hợp ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán:

  • Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.
  • Doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế thay và chi trả lại cho người lao động.
  • Điều kiện ủy quyền: chỉ có thu nhập tại một nơi duy nhất và đã làm việc từ đủ 3 tháng trở lên tại đó tính đến thời điểm quyết toán.

6. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2026

6.1. Hoàn thuế online

  1. Truy cập Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tại canhan.gdt.gov.vn hoặc ứng dụng eTax Mobile.
  2. Đăng nhập bằng mã số thuế hoặc số định danh cá nhân.
  3. Chọn mục Quyết toán thuế → Kê khai trực tuyến. Hệ thống tự động điền sẵn dữ liệu thu nhập từ các đơn vị chi trả đã kê khai.
  4. Kiểm tra, bổ sung người phụ thuộc và các khoản giảm trừ khác.
  5. Chọn phương án xử lý số nộp thừa: Hoàn thuế hoặc Bù trừ. Nếu chọn hoàn, nhập số tài khoản ngân hàng thụ hưởng.
  6. Ký điện tử và gửi tờ khai. Lưu lại mã giao dịch để tra cứu tiến độ.

6.2. Hoàn thuế trực tiếp

  1. Chuẩn bị bộ hồ sơ bản giấy theo mục 5.
  2. Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp — nơi cá nhân nộp hồ sơ quyết toán, thường là cơ quan thuế nơi cư trú hoặc nơi doanh nghiệp chi trả đăng ký thuế.
  3. Nhận giấy hẹn trả kết quả.

6.3. Quy trình xử lý hồ sơ

Loại hồ sơThời hạn giải quyết
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sauTối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ.
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sauTối đa 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ.

Nguồn: Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân tự quyết toán.

Bài viết liên quan

Lương Net là gì? Phân biệt Lương Net và lương Gross cực chuẩn
Lương Net là gì? Sự khác biệt giữa lương Gross và lương Net, lợi ích mang lại cho người lao động là gì? Ứng viên nên thỏa thuận lương nào để có lợi cho mình hơn?
Lương Gross là gì? Hướng dẫn cách tính chuẩn lương Gross sang Net
Lương Gross là gì? Các doanh nghiệp thường thỏa thuận theo lương Gross. Tìm hiểu cách tính lương thực nhận, sự khác biệt giữa lương Gross và lương Net!
Hệ thống lương 3P: Cách tính lương cho nhân viên chính xác nhất
Lương 3P là gì? Ý nghĩa, tầm quan trọng của lương 3P. Hướng dẫn cách tính lương 3P cho nhân viên sao cho đơn giản, chuẩn xác, nhanh chóng nhất

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY
Feedback