Công ty có quyền không cho người lao động nghỉ để kết hôn không?

Viewed: 5,771

Tôi muốn hỏi công ty có quyền không cho người lao động nghỉ để kết hôn không?

Người lao động có thể nghỉ tối đa bao lâu khi kết hôn?

Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của người lao động như sau:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, khi người lao động kết hôn sẽ được nghỉ tối đa 03 ngày và hưởng nguyên lương.

Ngoài thời hạn này người lao động có thể thỏa thuận với công ty việc sử dụng ngày phép năm để nghỉ thêm.

Công ty có quyền không cho người lao động nghỉ để kết hôn không?

Công ty có quyền không cho người lao động nghỉ để kết hôn không? - Nguồn ảnh: Freepik

Công ty có quyền không cho người lao động nghỉ để kết hôn không?

Căn cứ theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Như vậy, công ty khi giao kết hợp đồng lao động với người lao động phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thực hiện quy định của pháp luật về lao động và các quy định khác được nêu trên.

Pháp luật cũng đã quy định về số ngày mà người lao động được phép hưởng khi kết hôn. Do đó công ty phải có nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật là cho phép người lao động nghỉ để kết hôn.

Công ty không cho người lao động nghỉ để kết hôn bị xử lý như nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi công ty không cho người lao động nghỉ để kết hôn như sau:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
...

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.

Như vậy, do công ty không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật thì bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Source: Thư Viện Pháp Luật

VIP jobs ( $1000+ )

logo

Similar posts "Market & Trends"

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ dành cho người sử dụng lao động hiện nay như thế nào?
Xem ngay mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới 2026 dành cho người lao động theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn điền chi tiết.
Quy định về việc tái ký hợp đồng lao động hết hạn mới 2026
Tái ký hợp đồng lao động là quá trình cùng đồng ý kết kết hợp đồng lao động mới giữa người sử dụng lao động và người lao động,... Xem ngay thủ tục chi tiết!
Công thức tính lãi chậm đóng BHXH mới năm 2026? Chậm đóng BHXH trong bao lâu sẽ bị tính lãi?
Tiền lãi chậm nộp BHXH được tính bằng số tiền chậm đóng nhân với mức lãi suất 0,03%/ngày và nhân với số ngày chậm nộp. Nhấn xem ngay công thức tính lãi chi tiết!
Top 10 công ty bất động sản uy tín hàng đầu Việt Nam 2026
Top 10 công ty bất động sản nổi tiếng, uy tín: Công ty Cổ phần Vinhomes - Tập đoàn Vingroup, công ty đầu tư Nam Long, Bim Group, Công ty TNHH Phát Triển Phú Mỹ Hưng,...CareerViet.vn
Mẫu thông báo không tái ký hợp đồng lao động năm 2026 được quy định như thế nào?
Tổng hợp mẫu thông báo không tái ký hợp đồng lao đồng mới 2026 và hướng dẫn cách điền chỉ tiết theo quy định của pháp luật. Xem ngay!
Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới 2026 và cách ghi giấy chứng nhận nghỉ việc ra sao?
Xem ngay mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới 2026 và cách ghi chứng nhận chi tiết chuẩn theo thông tư ban hành của Chính Phủ.
View more

Subscribe

Create job alerts. Free and Easy

Create now

Feature Articles

1

2

3

4

5

Gross to Net Salary Calculator

Sample salary calculator for Gross salary, Net salary, and personal income tax.

Advanced Features
Feedback