Viewed: 1

Điểm chuẩn các trường đại học luôn là thông tin được thí sinh và phụ huynh đặc biệt quan tâm sau mỗi kỳ thi tốt nghiệp THPT. Mức điểm trúng tuyển không chỉ phản ánh mức độ cạnh tranh giữa các ngành học mà còn trở thành căn cứ để thí sinh đánh giá cơ hội xét tuyển và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp. Vì vậy, bài viết dưới đây của CareerViet sẽ tổng hợp điểm chuẩn mới nhất, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình lựa chọn trường hiệu quả.
*Lưu ý: Nhiều trường đại học đã công bố điểm sàn, điểm xét học bạ tại khu vực Hà Nội và phương án quy đổi điểm cùng mức điểm chuẩn dự kiến để thí sinh tham khảo. Điểm chuẩn các trường đại học chính thức sẽ được công bố đồng loạt trước 17h ngày 13/8/2026, sau khi quá trình xét tuyển hoàn tất.
>> Xem ngay: Lịch nhập trường học đại học 2026 2027 cho tân sinh viên - Mới công bố [13/08]
Nhóm trường đại học phía Bắc tiếp tục ghi nhận mức cạnh tranh cao ở các ngành Sư phạm, Ngoại ngữ, Kinh tế, Công nghệ, Y dược và khối Công an - Quân đội. So với năm 2025, điểm chuẩn các trường đại học năm 2026 được GS.TSKH Nguyễn Đình Đức dự đoán sẽ có xu hướng giảm khoảng 0,5-2 điểm ở không ít ngành do phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thấp hơn.
Tuy nhiên, những ngành có tỷ lệ cạnh tranh cao như Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, Y khoa, Răng Hàm Mặt, Logistics hay Marketing nhiều khả năng chỉ dao động nhẹ hoặc giữ ổn định nhờ lượng thí sinh đăng ký lớn. Hãy tham khảo bảng điểm chuẩn dưới đây để so sánh dễ dàng hơn:
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Đang cập nhật |
19-29,39 |
|
|
2 |
Trường Đại học Y Hà Nội |
Đang cập nhật |
17-28,7 |
|
3 |
Đang cập nhật |
23-28,83 |
|
|
4 |
Đang cập nhật |
24-28,5 |
|
|
5 |
Học viện Kỹ thuật Quân sự |
Đang cập nhật |
24,1-29,25 |
|
6 |
Học viện Quân y |
Đang cập nhật |
21,47-30 |
|
7 |
Học viện Hậu cần |
Đang cập nhật |
23,67-28,33 |
|
8 |
Học viện Khoa học Quân sự |
Đang cập nhật |
24,19-30 |
|
9 |
Học viện Hải quân |
Đang cập nhật |
23,08-23,96 |
|
10 |
Học viện Phòng không - Không quân |
Đang cập nhật |
23,25-26,5 |
|
11 |
Học viện Biên phòng |
Đang cập nhật |
24,2-28,2 |
|
12 |
Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
Đang cập nhật |
24,2-26,39 |
|
13 |
Trường Sĩ quan Chính trị |
Đang cập nhật |
24,51-27,97 |
|
14 |
Trường Sĩ quan Pháo binh |
Đang cập nhật |
22,25-24,4 |
|
15 |
Trường Sĩ quan Công binh |
Đang cập nhật |
23-23,23 |
|
16 |
Trường Sĩ quan Thông tin |
Đang cập nhật |
22,75-23,84 |
|
17 |
Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp |
Đang cập nhật |
22,36-24,05 |
|
18 |
Trường Sĩ quan Phòng hóa |
Đang cập nhật |
22,25-22,99 |
|
19 |
Trường Sĩ quan Đặc công |
Đang cập nhật |
21,5-22,55 |
|
20 |
Trường Sĩ quan Không quân |
Đang cập nhật |
16,85-18,6 |
|
21 |
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
Đang cập nhật |
18,67-26,01 |
|
22 |
Học viện An ninh Nhân dân |
Đang cập nhật |
18,78-26,27 |
|
23 |
Học viện Chính trị Công an Nhân dân |
Đang cập nhật |
21,74-25,21 |
|
24 |
Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy |
Đang cập nhật |
19,75-24,23 |
|
25 |
Học viện Kỹ thuật Mật mã |
Đang cập nhật |
23,2-24,17 |
|
26 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
Đang cập nhật |
22,96-25,08/30 33,64-37,5/40 |
|
27 |
Trường Đại học Giao thông Vận tải |
Đang cập nhật |
15,06-27,52 |
|
28 |
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
22,13-28,19 |
|
29 |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
20,05-26 |
|
30 |
Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
20-22 |
|
31 |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
22,43-26,38 |
|
32 |
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
25,37-28,99 |
|
33 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
15,06-30 |
|
34 |
Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
19-21,5 |
|
35 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
21,75-29 |
|
36 |
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
24,2-25,72 |
|
37 |
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
19-27,43 |
|
38 |
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Đang cập nhật |
23,72-24,2 |
|
39 |
Trường Đại học Thương mại |
Đang cập nhật |
22,5-27,8 |
|
40 |
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
Đang cập nhật |
18-26,27 |
|
41 |
Trường Đại học Hà Nội |
Đang cập nhật |
22,1-34,35/40 |
|
42 |
Trường Đại học Luật Hà Nội |
Đang cập nhật |
19,75-25,55 |
|
43 |
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
Đang cập nhật |
20,4-27 |
|
44 |
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
Đang cập nhật |
18,6-24,15/30 24,85-26,25/40 |
|
45 |
Học viện Ngân hàng |
Đang cập nhật |
21-26,97 |
|
46 |
Học viện Tài chính |
Đang cập nhật |
21-26,6 |
|
47 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
Đang cập nhật |
17-24,1 |
|
48 |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
Đang cập nhật |
21-26,21 |
|
49 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
Đang cập nhật |
19-29,06 |
|
50 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
Đang cập nhật |
20,25-28,52 |
|
51 |
Trường Đại học Thủy lợi |
Đang cập nhật |
17-25,5 |
|
52 |
Trường Đại học Thăng Long |
Đang cập nhật |
16-23,75 |
|
53 |
Đại học Phenikaa |
Đang cập nhật |
17-25,5 |
|
54 |
Trường Đại học Dược Hà Nội |
Đang cập nhật |
20-24,5 |
|
55 |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
Đang cập nhật |
17-24,6 |
|
56 |
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
Đang cập nhật |
21-23,8 |
|
57 |
Trường Đại học Y tế Công cộng |
Đang cập nhật |
18,3-23,5 |
|
58 |
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định |
Đang cập nhật |
15-21 |
|
59 |
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam |
Đang cập nhật |
21-24,25 |
|
60 |
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội |
Đang cập nhật |
22,8-27,55 |
|
61 |
Trường Đại học Mở Hà Nội |
Đang cập nhật |
16-23,75 |
|
62 |
Học viện Ngoại giao |
Đang cập nhật |
24,17-26,09 |
|
63 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải |
Đang cập nhật |
16-24,5 |
|
64 |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
Đang cập nhật |
15-26,65 |
|
65 |
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
16-24,5 |
|
66 |
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
17-19,5 |
|
67 |
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
15 |
|
68 |
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
19,4-27,94 |
|
69 |
Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
18,3-26,15 |
|
70 |
Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
16-20,25 |
|
71 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
18-23 |
|
72 |
Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
19,35-27,07 |
|
73 |
Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
16-17 |
|
74 |
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai |
Đang cập nhật |
15-25,84 |
|
75 |
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang |
Đang cập nhật |
19-26,14 |
|
76 |
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
Đang cập nhật |
18,25-24,82 |
|
77 |
Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
Đang cập nhật |
15-25,5 |
|
78 |
Trường Đại học Hạ Long |
Đang cập nhật |
15-27,32 |
|
79 |
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
Đang cập nhật |
21-25,8 |
|
80 |
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
Đang cập nhật |
20,68-26,62 |
|
81 |
Học viện Chính sách và Phát triển |
Đang cập nhật |
22-24,73/30 26,54-30,2/40 |
|
82 |
Trường Đại học Đại Nam |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
83 |
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp |
Đang cập nhật |
19-25 |
|
84 |
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
Đang cập nhật |
22,54-24,26 |
|
85 |
Trường Đại học Thành Đô |
Đang cập nhật |
16-19 |
|
86 |
Trường Đại học CMC |
Đang cập nhật |
24-28,66/40 |
|
87 |
Học viện Hành chính và Quản trị công |
Đang cập nhật |
16-24,4 |
|
88 |
Trường Đại học Hồng Đức |
Đang cập nhật |
16-28,38 |
|
89 |
Trường Đại học Hải Phòng |
Đang cập nhật |
15-26/30 26,5-33,25/40 |
|
90 |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
Đang cập nhật |
19-23,75/30 27-28,5/40 |
|
91 |
Trường Đại học Điện lực |
Đang cập nhật |
16,5-24,75 |
|
92 |
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
Đang cập nhật |
20,86-25,38 |
|
93 |
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội |
Đang cập nhật |
22-25,5 |
|
94 |
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị |
Đang cập nhật |
16 |
|
95 |
Trường Đại học Tây Bắc |
Đang cập nhật |
15-28,09 |
|
96 |
Trường Đại học Công đoàn |
Đang cập nhật |
18,2-25,25 |
|
97 |
Học viện Quản lý Giáo dục |
Đang cập nhật |
15-25,5 |
|
98 |
Trường Đại học Lâm nghiệp |
Đang cập nhật |
15-20,1 |
|
99 |
Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang |
Đang cập nhật |
15-18,75 |
|
100 |
Học viện Tòa án |
Đang cập nhật |
21,93-23 ở phía Bắc |
|
101 |
Trường Đại học Hoa Lư |
Đang cập nhật |
16-27,07 |
|
102 |
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì |
Đang cập nhật |
15 |
|
103 |
Trường Đại học Sao Đỏ |
Đang cập nhật |
15-26,1 |
|
104 |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
Đang cập nhật |
15-16,2 |
|
105 |
Trường Đại học Nguyễn Trãi |
Đang cập nhật |
15-17,7 |
|
106 |
Trường Đại học Phương Đông |
Đang cập nhật |
15 |
|
107 |
Trường Đại học Lao động - Xã hội |
Đang cập nhật |
14-24,3 |
|
108 |
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
Đang cập nhật |
15-27,32 |
|
109 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
Đang cập nhật |
15-26,7 |
|
110 |
Trường Đại học Hòa Bình |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
111 |
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
Đang cập nhật |
16-19 |
Nhiều tân sinh viên thường nghĩ rằng mình chưa có kinh nghiệm nên chưa cần làm CV. Thực tế, rất nhiều cơ hội như việc làm bán thời gian, việc làm thực tập sinh, học bổng, chương trình trao đổi sinh viên, câu lạc bộ, ban tổ chức sự kiện hay các cuộc thi học thuật đều yêu cầu ứng viên nộp CV ngay từ năm nhất. Dù chưa có kinh nghiệm, bạn vẫn có thể tạo một bản CV nổi bật để ứng tuyển cho công việc tương lai của mình. Khám phá ngay mẫu CV Hay dành cho tân sinh viên cùng hướng dẫn viết CV chuẩn, giúp ghi điểm với nhà tuyển dụng ngay từ năm nhất.
Mặt bằng điểm chuẩn của các trường đại học miền Trung trong năm 2026 được dự báo không biến động quá mạnh so với mùa tuyển sinh trước. Phần lớn ngành học có thể giảm khoảng 0,5-1,5 điểm. Danh sách dưới đây sẽ được cập nhật kết quả trúng tuyển chính thức của năm 2025 và 2026 của các trường đại học miền Trung:
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15-20 |
|
2 |
Trường Đại học Luật, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
22 |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15-30 |
|
4 |
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15-19,5 |
|
5 |
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
18-20,5 |
|
6 |
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
17,5-28,9 |
|
7 |
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15,5-22 |
|
8 |
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
17-25,17 |
|
9 |
Trường Du lịch, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15-21,5 |
|
10 |
Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
21,41 |
|
11 |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
16-24,05 |
|
12 |
Khoa Quốc tế, Đại học Huế |
Đang cập nhật |
15-21,5 |
|
13 |
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị |
Đang cập nhật |
15 |
|
14 |
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
16,5-27,2 |
|
15 |
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
20-24 |
|
16 |
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
16,71-28,84 |
|
17 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
17,25-27,25 |
|
18 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
17-22,85 |
|
19 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn |
Đang cập nhật |
18-24 |
|
20 |
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum |
Đang cập nhật |
15-24,6 |
|
21 |
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh |
Đang cập nhật |
15,15-16 |
|
22 |
Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
16,5-23,23 |
|
23 |
Trường Đại học Vinh |
Đang cập nhật |
16-28,4 |
|
24 |
Trường Đại học Nha Trang |
Đang cập nhật |
18,87-27 |
|
25 |
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng |
Đang cập nhật |
16-18 |
|
26 |
Trường Đại học Đà Lạt |
Đang cập nhật |
17-28,5 |
|
27 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
Đang cập nhật |
15-27,21 |
|
28 |
Trường Đại học Quảng Bình |
Đang cập nhật |
15-23,95 |
|
29 |
Trường Đại học Phan Thiết |
Đang cập nhật |
15-17 |
|
30 |
Trường Đại học Dầu khí Việt Nam |
Đang cập nhật |
20 |
|
31 |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
Đang cập nhật |
15-27,25 |
|
32 |
Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
Đang cập nhật |
15-28,5 |
|
33 |
Trường Đại học Phú Xuân |
Đang cập nhật |
15 |
|
34 |
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
Đang cập nhật |
16-22 |
|
35 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
Đang cập nhật |
21,76-24,13 |
|
36 |
Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
Đang cập nhật |
15,5-19 |
|
37 |
Trường Đại học Quang Trung |
Đang cập nhật |
13-17 |
|
38 |
Trường Đại học Phan Châu Trinh |
Đang cập nhật |
15-21,75 |
Nhiều chuyên gia tuyển sinh nhận định điểm chuẩn các trường đại học khu vực miền Nam năm 2026 sẽ phân hóa rõ giữa từng nhóm ngành. Các ngành kinh tế, truyền thông, công nghệ thông tin và bán dẫn tại những trường top đầu có khả năng giữ nguyên hoặc chỉ giảm nhẹ khoảng 0,25-1 điểm.
Ngược lại, nhóm ngành có mức cạnh tranh trung bình được dự báo giảm từ 1-2 điểm so với năm 2025, tạo thêm cơ hội cho thí sinh có mức điểm khá. Toàn bộ điểm chuẩn chính thức sẽ được bổ sung vào bảng dưới đây:
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Trường Sĩ quan Lục quân 2 |
Đang cập nhật |
21,75-23,72 |
|
2 |
Trường Đại học An ninh Nhân dân |
Đang cập nhật |
17,66-26,05 |
|
3 |
Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân |
Đang cập nhật |
15,95-26,28 |
|
4 |
Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân |
Đang cập nhật |
19,05-25,21 |
|
5 |
Đang cập nhật |
22,8-27,7 |
|
|
6 |
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
55,05-85,41 theo phương thức tổng hợp |
|
7 |
Đang cập nhật |
23,5-28,08 |
|
|
8 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
24-29,6 |
|
9 |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
29,56-29,92 |
|
10 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
20-28,55 |
|
11 |
Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
23,44-28,17 |
|
12 |
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
18-25,6 |
|
13 |
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM |
Đang cập nhật |
19-29,38 |
|
14 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
Đang cập nhật |
21,1-29,57 |
|
15 |
Trường Đại học Công Thương TP.HCM |
Đang cập nhật |
17-24,5 |
|
16 |
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM |
Đang cập nhật |
15-19 |
|
17 |
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM |
Đang cập nhật |
17-26,5 |
|
18 |
Trường Đại học Sài Gòn |
Đang cập nhật |
22-28,98 |
|
19 |
Trường Đại học Luật TP.HCM |
Đang cập nhật |
18,12-25,65 |
|
20 |
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM |
Đang cập nhật |
18-23,6 |
|
21 |
Trường Đại học Tài chính - Marketing |
Đang cập nhật |
22,1-25,63 |
|
22 |
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM |
Đang cập nhật |
15-16 |
|
23 |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
Đang cập nhật |
20-32,55 |
|
24 |
Trường Đại học Văn Lang |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
25 |
Trường Đại học Y Dược TP.HCM |
Đang cập nhật |
17-27,3 |
|
26 |
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
Đang cập nhật |
18-25,55 |
|
27 |
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
Đang cập nhật |
17-24 |
|
28 |
Học viện Hàng không Việt Nam |
Đang cập nhật |
18-27 |
|
29 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM |
Đang cập nhật |
15-17 |
|
30 |
Trường Đại học Gia Định |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
31 |
Trường Đại học Hoa Sen |
Đang cập nhật |
15-16 |
|
32 |
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn |
Đang cập nhật |
15-18 |
|
33 |
Trường Đại học Tân Tạo |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
34 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
35 |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
Đang cập nhật |
15-20,5 |
|
36 |
Trường Đại học Thái Bình Dương |
Đang cập nhật |
15-18 |
|
37 |
Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM |
Đang cập nhật |
668-999/1.000 theo phương thức kết hợp |
|
38 |
Trường Đại học Tây Đô |
Đang cập nhật |
15-19 |
|
39 |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
Đang cập nhật |
15-26,86 |
|
40 |
Trường Đại học Đồng Tháp |
Đang cập nhật |
15-28,1 |
|
41 |
Trường Đại học Quốc tế Miền Đông |
Đang cập nhật |
15-17 |
|
42 |
Trường Đại học Bạc Liêu |
Đang cập nhật |
15-26,99 |
|
43 |
Trường Đại học Trà Vinh |
Đang cập nhật |
14-22 |
|
44 |
Trường Đại học Văn Hiến |
Đang cập nhật |
15-17 |
|
45 |
Trường Đại học Cần Thơ |
Đang cập nhật |
15-28,61 |
|
46 |
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương |
Đang cập nhật |
14-19 |
|
47 |
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
Đang cập nhật |
17,33-22,8 |
|
48 |
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.HCM |
Đang cập nhật |
16-28 |
|
49 |
Trường Đại học Việt Đức |
Đang cập nhật |
19-26,5 |
Mức điểm chuẩn của từng ngành tại các trường đại học có thể thay đổi qua từng năm dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng nguyện vọng, phương thức xét tuyển và mức độ cạnh tranh thực tế. Danh sách điểm chuẩn các trường đại học theo ngành trên cả nước dưới đây sẽ cập nhật mức điểm tuyển sinh năm 2025 và 2026 để thí sinh dễ dàng tra cứu, đối chiếu cũng như có thêm định hướng trong quá trình lựa chọn ngành học phù hợp:
Ngành Quản trị kinh doanh luôn thu hút đông đảo thí sinh, với mức điểm chuẩn dao động khá rộng tùy thuộc vào uy tín của từng trường đại học. Cụ thể, các trường đại học công lập top đầu thường yêu cầu từ 22,0 đến 28,5 điểm, trong khi các hệ cao đẳng hoặc đơn vị tư thục, quốc tế có mức điểm chuẩn linh hoạt hơn, dao động từ 15,0 đến 22,0 điểm. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh phân theo khu vực:
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,5 - 28,15 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế |
Cập nhật sau |
16,0 - 22,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 27,5 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Ngành Kế toán - Kiểm toán, thí sinh cần đạt từ 23,0 đến 28,0 điểm áp dụng cho hệ đại học công lập, còn đối với hệ cao đẳng hoặc các đơn vị tư thục, quốc tế, điểm chuẩn thường dao động trong khoảng 15,0 đến 22,5 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 27,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 21,5 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,5 - 24,5 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 17,5 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,5 - 27,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,5 - 22,5 |
Ngành Marketing tại các trường đại học công lập, điểm chuẩn dao động từ 25,0 đến 28,5 điểm. Trong khi đó, tại các đơn vị tư thục, quốc tế hoặc hệ cao đẳng, mức điểm chuẩn thường trong khoảng từ 15,0 đến 23,0 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 28,2 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 22,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,5 - 28,2 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Tại các trường đại học công lập, mức điểm chuẩn đầu vào dao động từ 24,0 đến 28,5 điểm. Ngược lại, nếu bạn ưu tiên các đơn vị tư thục, quốc tế hay hệ cao đẳng, lộ trình học tập sẽ linh hoạt hơn với mức điểm chuẩn dao động trong khoảng 15,5 đến 23,0 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 28,0 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,5 - 21,5 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 24,5 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,5 - 28,5 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Ngành Quản trị nhân sự thu hút nhiều thí sinh quan tâm với biên độ điểm chuẩn đa dạng. Tại các trường đại học công lập, điểm chuẩn ngành này thường duy trì từ 24,0 đến 27,5 điểm. Trong khi đó, tại các đơn vị tư thục, quốc tế, mức điểm chuẩn phổ biến trong khoảng 15,0 đến 23,0 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
21,0 - 27,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 20,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 27,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 27,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 22,5 |
Ngành Truyền thông đa phương tiện hiện có mức điểm chuẩn tại các trường đại học công lập dao động từ 24,5 đến 28,5 điểm. Trong khi các hệ tư thục, quốc tế hoặc cao đẳng thường có mức điểm từ 15,0 đến 23,5 điểm. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Truyền thông đa phương tiện phân theo khu vực và loại hình cơ sở đào tạo:
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,5 - 28,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 22,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,5 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,5 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 28,2 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,5 - 23,5 |
Ngành Quan hệ công chúng là lĩnh vực giàu tiềm năng, với điểm chuẩn tại các trường đại học công lập dao động từ 24,0 đến 28,0 điểm. Trong khi các hệ tư thục, quốc tế hoặc cao đẳng thường có mức điểm từ 15,0 đến 22,0 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 27,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 21,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 24,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 28,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 22,0 |
Ngành Thương mại điện tử đang chứng kiến sức hút mạnh mẽ trong kỷ nguyên số, với mức điểm chuẩn tại các trường đại học từ 24,0 đến 28,8 điểm. Các hệ tư thục, quốc tế hoặc cao đẳng thường có mức điểm "dễ thở" hơn, từ 15,0 đến 24,0 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 28,8 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,5 - 22,5 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
17,0 - 24,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 27,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,1 - 23,0 |
Các trường đại học công lập yêu cầu mức điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin dao động từ 26,0 đến 29,5 điểm. Đối với các hệ đào tạo tư thục, quốc tế hoặc cao đẳng, điểm chuẩn dao động trong khoảng từ 15,0 đến 24,0 điểm. Hãy tham khảo bảng điểm chi tiết sau:
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
24,0 - 29,39 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 22,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,5 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,5 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 27,5 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,5 |
Tại các trường đại học công lập, điểm chuẩn thường dao động từ 27,0 đến 30,0 điểm. Trong khi ở các cơ sở khác hoặc hệ đào tạo đặc thù, mức điểm có thể linh hoạt hơn, trải dài từ 18,0 đến 26,0 điểm. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Sư phạm năm 2025 phân theo khu vực cụ thể:
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
27,0 - 30,0 |
|
Phía Bắc |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
20,0 - 26,0 |
|
Phía Trung |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
25,0 - 28,5 |
|
Phía Trung |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
18,0 - 24,0 |
|
Phía Nam |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
26,0 - 29,5 |
|
Phía Nam |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
19,0 - 25,0 |
Ngành Y Dược thuộc các trường đại học y dược công lập hàng đầu, điểm chuẩn thường duy trì ở ngưỡng rất cao, dao động từ 25,0 đến 29,5 điểm. Trong khi đó, tại các phân hiệu đào tạo hoặc các ngành có tính đặc thù hơn, điểm chuẩn có thể linh hoạt từ 17,0 đến 24,0 điểm, tạo điều kiện cho thí sinh lựa chọn nguyện vọng phù hợp với năng lực.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
25,0 - 28,7 |
|
Phía Bắc |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
18,3 - 24,25 |
|
Phía Trung |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
24,4 - 26,0 |
|
Phía Trung |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
17,0 - 21,5 |
|
Phía Nam |
Công lập (Top đầu) |
Cập nhật sau |
25,5 - 27,4 |
|
Phía Nam |
Công lập (Khác) |
Cập nhật sau |
16,0 - 23,0 |
Ngành Ngôn ngữ (bao gồm Ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn,...) có điểm chuẩn thường dao động từ 24,0 đến 28,5 điểm thuộc hệ đại học các trường công lập. Đối với các trường tư thục, quốc tế và cao đẳng có mức điểm chuẩn linh hoạt dao động từ 15,0 đến 23,0 điểm. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết:
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 28,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 22,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
19,0 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,5 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
24,0 - 28,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Điểm chuẩn vào các trường ngành Quân đội - Công an không chỉ phụ thuộc vào kết quả thi tốt nghiệp THPT mà còn căn cứ vào các tiêu chuẩn sơ tuyển khắt khe về chính trị, sức khỏe và độ tuổi. Năm 2025, điểm chuẩn các trường Quân đội dao động từ mức trung bình đến tối đa là 30 điểm, trong khi khối Công an có sự phân hóa rõ rệt theo vùng tuyển sinh cùng đối tượng thí sinh (nam/nữ).
|
Khối ngành |
Loại hình cơ sở |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Quân đội |
Các Học viện, trường Sĩ quan |
Cập nhật sau |
22,0 - 30,0 |
|
Công an |
Học viện, trường ĐH CAND |
Cập nhật sau |
18,6 - 26,2 |
Điểm chuẩn của ngành Thiết kế nằm trong khoảng từ 15,0 đến 28,0 điểm tùy thuộc vào phương thức xét tuyển. Đặc biệt, đối với các trường sử dụng môn năng khiếu nhân hệ số 2, tổng điểm xét tuyển có thể lên đến 30 - 35 điểm.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
21,0 - 27,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 20,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
18,0 - 25,0 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,0 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
22,0 - 28,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Ngành Quản lý Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng duy trì mức , điểm chuẩn từ 24,0 đến 28,5 điểm, phản ánh sức hút lớn của lĩnh vực này. Đối với các trường tư thục, quốc tế và cao đẳng, mức điểm chuẩn dao động trong khoảng 15,0 đến 23,0 điểm, mở ra cơ hội cho nhiều thí sinh tiếp cận môi trường đào tạo chuyên nghiệp.
|
Khu vực |
Loại hình cơ sở giáo dục |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Phía Bắc |
Công lập |
Cập nhật sau |
23,0 - 28,5 |
|
Phía Bắc |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
16,0 - 21,0 |
|
Phía Trung |
Công lập |
Cập nhật sau |
19,0 - 25,5 |
|
Phía Trung |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
15,0 - 18,5 |
|
Phía Nam |
Công lập |
Cập nhật sau |
24,0 - 28,0 |
|
Phía Nam |
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Cập nhật sau |
17,0 - 23,0 |
Điểm chuẩn các trường đại học 2026 sẽ được công bố sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để tra cứu nhanh chóng và chính xác, thí sinh có thể tham khảo các cách dưới đây:
Tra cứu trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Đây là kênh tra cứu chính thức để thí sinh kiểm tra kết quả trúng tuyển và điểm chuẩn của nguyện vọng đã đăng ký. Các bước tra cứu bao gồm:
Tra cứu trên website của trường đại học
Nếu muốn xem điểm chuẩn theo từng ngành hoặc phương thức xét tuyển, thí sinh có thể truy cập trực tiếp website của trường. Cụ thể:
Một số trường đại học công lập tại TP.HCM có nhiều ngành xét tuyển dưới 24 điểm theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT gồm Trường Đại học Công Thương TP.HCM, Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II) và Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Mức điểm cụ thể sẽ khác nhau tùy ngành học và từng mùa tuyển sinh.
Các trường đại học dự kiến công bố điểm chuẩn chính thức trước 17h00 ngày 13/8/2026 theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển, từng trường sẽ thông báo mức điểm trúng tuyển của các ngành đào tạo để thí sinh theo dõi.
Điểm chuẩn khối B tại TP.HCM thường dao động từ khoảng 18 đến 28 điểm, trong đó các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt và Dược học có ngưỡng trúng tuyển cao nhất.
Đối với khối C tại các trường đại học ở TP. Đà Nẵng, điểm chuẩn thường nằm trong khoảng 18 đến 28 điểm. Các ngành Sư phạm, Báo chí, Luật và Ngôn ngữ có xu hướng lấy điểm cao hơn, trong khi nhiều ngành khoa học xã hội khác duy trì mức điểm ở khoảng 18-24 điểm.
Hy vọng những thông tin tổng hợp trong bài viết trên sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu điểm chuẩn các trường đại học mới nhất. Hãy thường xuyên theo dõi danh sách điểm chuẩn chính thức để đánh giá cơ hội trúng tuyển và lựa chọn nguyện vọng phù hợp với mục tiêu của mình!
Source: CareerViet