Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026 - Mới cập nhật

Viewed: 7,851

điểm chuản hust

Cập nhật lần cuối: Ngày 10/08/2026

Chiều 9/8, Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) công bố điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026 cho 68 chương trình đào tạo. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn HUST dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm, trong đó mức cao nhất là 29,54 điểm. Mức này tương đương 96,75 điểm xét tuyển tài năng diện 1.2, 96,09 điểm diện 1.3 và 82,12 điểm theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA).

>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn, điể sàn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:

1. Điểm chuẩn HUST 2026 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) năm 2026 dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Mức cao nhất là 29,54 điểm, tương đương 96,75 điểm theo phương thức xét tuyển tài năng diện 1.2, 96,09 điểm ở diện 1.3 và 82,12 điểm theo kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA).

>> Xem thêm: Danh sách các trường xét học bạ 2026 2027 ở Hà Nội

2. Điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành - Mới cập nhật

Điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành có khoảng điểm chung: 20,06 – 29,54 điểm (68 chương trình đào tạo). Nhìn chung, trong 68 chương trình, có 3 chương trình lấy trên 29 điểm, 14 chương trình trên 28 điểm, 30 chương trình trên 27 điểm và 53 chương trình trên 24 điểm, năm 2026 tăng so với năm 2025, đặc biệt ở một số chương trình thuộc nhóm STEM nhờ hiệu ứng chính sách học bổng của Chính phủ và nhu cầu thị trường lao động. Đồng thời, 02 chương trình có điểm chuẩn thấp nhất là Kỹ thuật Sinh học (CT tiên tiến) – BF-E19 và Kế toán (CT tiên tiến, chương trình mới) – EM-E17, cùng lấy 20,06 điểm.

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI (HUST) 2026

Theo công bố chính thức ngày 9/8/2026

1. Công nghệ thông tin và Truyền thông

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

A00

29,54

96,75

96,09

82,12

IT1

CNTT: Khoa học máy tính

A00

29,27

93,28

93,33

79,26

IT-E15

An toàn không gian số – Cyber Security (CT tiên tiến)

A00

29,01

89,89

90,66

76,79

IT2

CNTT: Kỹ thuật máy tính

A00

28,91

88,59

89,63

75,84

IT-E7

Công nghệ thông tin (Global ICT)

A00

28,75

86,50

87,98

74,31

IT-EP

Công nghệ thông tin (Việt – Pháp)

A00

27,75

77,31

73,71

67,87

IT-E6

Công nghệ thông tin (Việt – Nhật)

A00

27,74

77,16

73,59

67,83

2. Điện – Điện tử

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

EE2

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa

A00

28,98

89,50

90,35

76,50

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa (CT tiên tiến)

A00

28,75

86,50

87,98

74,31

ET1

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

A00

28,57

84,92

85,39

73,13

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)

A00

28,40

83,43

82,94

72,00

EE1

Kỹ thuật điện

A00

28,24

82,02

80,63

70,95

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến)

A00

28,13

81,06

79,04

70,22

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Việt – Pháp PFIEV)

A00

28,13

81,06

79,04

70,22

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

A00

27,48

73,35

70,39

66,71

ET-LUH

Điện tử – Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

A00

27,45

72,91

70,02

66,58

EE-E18

Hệ thống điện và Năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

A00

27,29

70,56

68,05

65,89

ET2

Kỹ thuật Y sinh

A00

27,15

68,50

66,33

65,29

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

A00

26,74

62,49

61,28

63,53

3. Cơ khí

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

A00

28,47

84,05

83,95

72,47

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

A00

27,83

78,42

74,72

68,24

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

A00

27,57

74,67

71,50

67,10

TE3

Kỹ thuật Hàng không

A00

27,36

71,59

68,91

66,20

TE1

Kỹ thuật Ô tô

A00

27,34

71,29

68,67

66,11

ME-LUH

Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

A00

27,33

71,15

68,54

66,07

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

A00

27,08

67,48

65,47

64,99

ME-NUT

Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)

A00

26,97

65,86

64,11

64,52

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

A00

26,85

64,10

62,64

64,00

TEEP

Cơ khí hàng không (Việt – Pháp PFIEV)

A00

26,74

62,49

61,28

63,53

ME-GU

Cơ khí – Chế tạo máy, hợp tác với ĐH Griffith (Úc)

A00

26,52

59,26

58,57

62,58

TEE2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

A00

26,38

57,21

56,85

61,98

4. Hóa học và Khoa học sự sống

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

CH1

Kỹ thuật Hóa học

A00

25,50

55,00

55,00

58,81

CH2

Hóa học

A00

24,94

55,00

55,00

56,88

BF1

Kỹ thuật Sinh học

A00

24,56

55,00

55,00

55,56

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

A00

24,40

55,00

55,00

55,01

EV1

Kỹ thuật Môi trường

A00

23,72

55,00

55,00

53,42

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00

22,63

55,00

55,00

50,94

CH-E20

Hóa học Mỹ phẩm (CT tiên tiến – chương trình mới)

A00

22,56

55,00

55,00

50,78

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

A00

20,69

55,00

55,00

46,51

BF-E12

Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)

A00

20,30

55,00

55,00

45,62

BF-E19

Kỹ thuật Sinh học (CT tiên tiến)

A00

20,06

55,00

55,00

45,07

5. Vật liệu và Dệt may

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

MS2

Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano

A00

28,64

85,54

86,40

73,59

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

A00

26,63

60,87

59,93

63,06

MS3

Công nghệ vật liệu Polymer và Compozit

A00

26,31

56,18

55,99

61,68

MS-E3

Khoa học và Kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)

A00

25,69

55,00

55,00

59,47

MS5

Kỹ thuật in

A00

25,45

55,00

55,00

58,64

TX1

Công nghệ Dệt – May

A00

23,36

55,00

55,00

52,60

6. Kinh tế và Quản lý

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

EM2

Quản lý công nghiệp

D01

25,07

56,66

56,39

61,63

EM1

Quản lý năng lượng

D01

24,56

55,00

55,00

59,64

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

D01

24,56

55,00

55,00

59,64

EM5

Tài chính – Ngân hàng

D01

24,48

55,00

55,00

59,34

EM3

Quản trị kinh doanh

D01

24,12

55,00

55,00

57,99

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

D01

23,38

55,00

55,00

55,21

EM-E17

Kế toán (CT tiên tiến – chương trình mới)

D01

20,06

55,00

55,00

45,50

7. Toán – Tin

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

MI1

Toán – Tin

A00

27,97

79,65

76,74

69,17

MI-E22

Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (CT tiên tiến – mới)

A00

27,97

79,65

76,74

69,17

MI2

Hệ thống thông tin quản lý

A00

27,83

78,42

74,72

68,24

TROY-IT

Khoa học máy tính, hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

D01

24,44

55,00

55,00

59,19

8. Vật lý kỹ thuật

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

PH1

Vật lý kỹ thuật

A00

27,03

66,74

64,85

64,78

PH2

Kỹ thuật hạt nhân

A00

26,54

59,55

58,82

62,67

PH3

Vật lý Y khoa

A00

26,26

55,45

55,37

61,46

9. Khoa học và Công nghệ giáo dục

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

ED2

Công nghệ giáo dục

D01

23,75

55,00

55,00

56,60

ED5

Tâm lý học công nghiệp và tổ chức (chương trình mới)

D01

23,25

55,00

55,00

54,73

ED3

Quản lý giáo dục

D01

23,20

55,00

55,00

54,56

10. Ngoại ngữ

Mã XT

Chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

THPT (30)

XTTN 1.2

XTTN 1.3

TSA

FL3

Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ

D01

25,50

63,13

61,82

63,55

FL1

Tiếng Anh Khoa học kỹ thuật và Công nghệ

D01

23,00

55,00

55,00

53,98

FL4

Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ (chương trình mới)

D01

22,98

55,00

55,00

53,92

FL2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

D01

20,75

55,00

55,00

47,49

Chú thích:

  • THPT (30): Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, tính trên thang 30.
  • XTTN 1.2: xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB.
  • XTTN 1.3: xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.
  • TSA: Điểm chuẩn theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (Thinking Skills Assessment) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức, tính trên thang 100.

>> Xem nhanh hình ảnh công bố Điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành

điểm chuẩn hustđiểm chuẩn dhbkhn

Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên nắm bắt những cơ hội đầu tiên của mình nhé!

3. Các phương thức xét tuyển của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026

Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính, giúp thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và thế mạnh của mình. Bao gồm: xét tuyển tài năng, xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

3.1. Xét tuyển tài năng

Phương thức xét tuyển tài năng được xây dựng dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật hoặc sở hữu hồ sơ năng lực xuất sắc. Năm 2026, HUST triển khai phương thức này thông qua ba hình thức sau.

3.1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đối tượng được xét tuyển thẳng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT. Cụ thể gồm:

  • Thí sinh đạt giải hoặc được triệu tập tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế.
  • Thí sinh đạt giải tại các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham dự.
  • Thí sinh đạt các giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ sẽ được xét tuyển vào ngành phù hợp với môn đạt giải.
  • Thí sinh đạt thành tích trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật được xét tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng với lĩnh vực nghiên cứu.

3.1.2. Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế

Đối với phương thức này, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Điểm trung bình các môn văn hóa của từng năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,0/10 trở lên.
  • Có tối thiểu một chứng chỉ quốc tế còn giá trị sử dụng như SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB.
  • Các chứng chỉ sử dụng thang điểm chữ sẽ được Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi sang thang điểm 10 theo quy định của trường trước khi xét tuyển.

Hust xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB

Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế bao gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB (Nguồn: encrypted-tbn0.gstatic.com)

3.1.3. Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

Để đăng ký theo diện hồ sơ năng lực, thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm trung bình các môn văn hóa trong cả ba năm THPT từ 8,0 trở lên và đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

  • Đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học hoặc Ngoại ngữ.
  • Đạt giải Ba trở lên tại cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT tổ chức.
  • Thí sinh tham gia chương trình Đường lên đỉnh Olympia (đối với vòng thi tháng trở lên).
  • Là học sinh chuyên trong suốt 3 năm THPT tại các trường chuyên hoặc lớp chuyên trên cả nước.

Điểm hồ sơ năng lực được quy đổi theo thang 100, bao gồm:

  • Điểm tư duy: đạt tối đa 40 điểm (quy đổi từ kỳ thi TSA).
  • Điểm thành tích: tối đa 50 điểm dựa trên các thành tích học tập, nghiên cứu khoa học và giải thưởng hợp lệ.
  • Điểm thưởng: tối đa 10 điểm dành cho các chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích văn hóa, thể thao, hoạt động cộng đồng và các tiêu chí bổ sung khác theo quy định của trường.

Bạn có biết: Không cần chờ đến khi tốt nghiệp mới tạo CV. Ngay từ năm nhất, bạn đã có thể xây dựng một CV nổi bật để ứng tuyển học bổng, xin việc đi làm thực tập, việc làm online, việc làm tại nhà hoặc việc làm bán thời gian. Tạo CV miễn phí trên CareerViet và sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội.

3.2. Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA)

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) trong tuyển sinh đại học chính quy. Với phương án này, thí sinh đã tốt nghiệp THPT có thể dùng kết quả kỳ thi TSA của năm 2025 và năm 2026 để đăng ký xét tuyển nếu đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.

Theo kế hoạch tuyển sinh năm nay, trường sẽ tổ chức 3 đợt thi TSA tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước với hình thức làm bài trắc nghiệm trên máy tính. Kết quả sẽ được sử dụng làm căn cứ xét tuyển vào các chương trình đào tạo áp dụng phương thức xét tuyển này.

3.3. Xét tuyển dựa theo điểm thi tốt nghiệp THPT

Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng kết quả của kỳ thi năm 2026 để xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.

Năm 2026, HUST áp dụng 8 tổ hợp xét tuyển: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Riêng tổ hợp K01, điểm xét tuyển được tính bằng công thức như sau:

[(Toán × 3) + (Ngữ văn × 1) + (Vật lý/Hóa học/Sinh học/Tin học × 2)] × 1/2

Ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ theo quy định của trường còn được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển theo các tổ hợp có áp dụng quy định này.

4. Cách quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST)

Để đảm bảo tính thống nhất giữa các phương thức tuyển sinh, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng phương pháp Bách phân vị (Percentile Equating) để quy đổi điểm xét tuyển. Phương pháp này được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm xác định mức điểm tương đương giữa ba phương thức gồm: xét tuyển tài năng (XTTN), xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
>> Phụ huynh và thí sinh có thể tra cứu thêm công cụ quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 của ĐHBK Hà Nội tại đây: Công cụ quy đổi điểm Bách Khoa 2026.

Việc quy đổi được thực hiện dựa trên phổ điểm tuyển sinh của từng phương thức, kết hợp với dữ liệu tuyển sinh nhiều năm và hai tổ hợp gốc A00 và D01. Trên cơ sở đó, HUST xác định mức điểm quy đổi tương ứng giữa các phương thức, góp phần bảo đảm sự công bằng và nhất quán trong quá trình xét tuyển.

Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp A00)

Khoảng

THPT (thang 30)

XTTN 1.2 (thang 100)

XTTN 1.3 (thang 100)

TSA (thang 100)

Khoảng 1

29.53 – 30.00

96.67 – 100

96.00 – 100

81.73 – 100

Khoảng 2

28.75 – 29.53

86.50 – 96.67

87.98 – 96.00

74.31 – 81.73

Khoảng 3

27.82 – 28.75

78.33 – 86.50

74.57 – 87.98

68.17 – 74.31

Khoảng 4

26.23 – 27.82

55.00 – 78.33

55.00 – 74.57

61.33 – 68.17

Khoảng 5

24.37 – 26.23

-

-

54.90 – 61.33

Khoảng 6

20.00 – 24.37

-

-

44.93 – 54.90

 

Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp D01)

Khoảng

THPT (thang 30)

XTTN 1.2 (thang 100)

XTTN 1.3 (thang 100)

TSA (thang 100)

Khoảng 1

28.23 – 30.00

96.67 – 100

96.00 – 100

81.67 – 100

Khoảng 2

27.35 – 28.23

86.50 – 96.67

87.98 – 96.00

74.20 – 81.67

Khoảng 3

26.51 – 27.35

78.33 – 86.50

74.57 – 87.98

68.05 – 74.20

Khoảng 4

24.96 – 26.51

55.00 – 78.33

55.00 – 74.57

61.13 – 68.05

Khoảng 5

23.22 – 24.96

-

-

54.61 – 61.13

Khoảng 6

19.50 – 23.22

-

-

43.88 – 54.61

Để hiểu rõ hơn cách quy đổi điểm, thí sinh có thể tham khảo ví dụ dưới đây. Giả sử một chương trình đào tạo có điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT tổ hợp A00 là 27 điểm. Mức điểm này thuộc Khoảng 4 của bảng quy đổi A00 (26.23–27.82).

Khi đối chiếu với cùng khoảng phân vị:

  • Điểm TSA tương đương sẽ nằm trong khoảng 61.33–68.17.
  • Điểm XTTN diện 1.2 sẽ nằm trong khoảng 55.00–78.33.
  • Điểm XTTN diện 1.3 sẽ nằm trong khoảng 55.00–74.57.

Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng công thức nội suy tuyến tính để tính ra mức điểm tương đương cụ thể giữa các phương thức trong cùng khoảng phân vị. Nhờ đó, việc quy đổi được thực hiện thống nhất, giúp so sánh và xác định mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh một cách khách quan.

*Lưu ý: Bảng quy đổi chỉ áp dụng để xác định mức điểm tương đương giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội. Điểm chuẩn chính thức của từng chương trình đào tạo vẫn được trường công bố sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển.

5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn HUST

5.1. Tra cứu kết quả trúng tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội ở đâu?

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 tại Cổng tra cứu kết quả xét tuyển của Nhóm trường miền Bắc.

Cách tra cứu:

  • Truy cập đường dẫn trên.
  • Đăng nhập bằng số căn cước công dân (CCCD) đã đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
  • Nhập thông tin xác thực theo yêu cầu để xem trường và chương trình trúng tuyển.

Thí sinh cũng nên kiểm tra kết quả trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến đúng thời hạn. Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Ban Tuyển sinh HUST qua số 024 3868 3408 hoặc email tuyensinh@hust.edu.vn.

Lưu ý: Thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển khi đáp ứng đầy đủ điều kiện tuyển sinh và kết quả trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

5.2. Điểm chuẩn HUST 2026 tăng hay giảm so với 2025?

Điểm chuẩn HUST năm 2026 nhìn chung tăng so với năm 2025, đặc biệt ở các chương trình thuộc nhóm STEM như công nghệ thông tin, tự động hóa, điện tử, cơ điện tử và vi điện tử. Mức điểm cao nhất năm 2026 là 29,54 điểm, tăng 0,15 điểm so với mức cao nhất 29,39 điểm của năm 2025. Có 3/68 chương trình lấy trên 29 điểm, 14 chương trình trên 28 điểm và 30 chương trình trên 27 điểm. Hai chương trình thấp nhất là Kỹ thuật Sinh học tiên tiến (BF-E19) và Kế toán tiên tiến (EM-E17), cùng lấy 20,06 điểm.

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn HUST dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm, theo kết quả chính thức, cho thấy rằng điểm chuẩn HUST 2026 có xu hướng tăng so với năm 2025, trong đó Mức tăng đáng chú ý xuất hiện ở một số chương trình kỹ thuật và công nghệ, phản ánh mức độ cạnh tranh khác nhau giữa các nhóm ngành. Những thông tin trong bài viết sẽ giúp thí sinh có thêm căn cứ để đánh giá khả năng trúng tuyển và sắp xếp nguyện vọng phù hợp.

Source: ts.hust.edu.vn

VIP jobs ( $1000+ )

logo

Similar posts "Wiki Career"

Subscribe

Create job alerts. Free and Easy

Create now

Feature Articles

1

2

3

4

5

Feedback