Viewed: 7,851

Cập nhật lần cuối: Ngày 10/08/2026
Chiều 9/8, Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) công bố điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026 cho 68 chương trình đào tạo. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn HUST dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm, trong đó mức cao nhất là 29,54 điểm. Mức này tương đương 96,75 điểm xét tuyển tài năng diện 1.2, 96,09 điểm diện 1.3 và 82,12 điểm theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA).
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn, điể sàn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) năm 2026 dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Mức cao nhất là 29,54 điểm, tương đương 96,75 điểm theo phương thức xét tuyển tài năng diện 1.2, 96,09 điểm ở diện 1.3 và 82,12 điểm theo kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA).
>> Xem thêm: Danh sách các trường xét học bạ 2026 2027 ở Hà Nội
Điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành có khoảng điểm chung: 20,06 – 29,54 điểm (68 chương trình đào tạo). Nhìn chung, trong 68 chương trình, có 3 chương trình lấy trên 29 điểm, 14 chương trình trên 28 điểm, 30 chương trình trên 27 điểm và 53 chương trình trên 24 điểm, năm 2026 tăng so với năm 2025, đặc biệt ở một số chương trình thuộc nhóm STEM nhờ hiệu ứng chính sách học bổng của Chính phủ và nhu cầu thị trường lao động. Đồng thời, 02 chương trình có điểm chuẩn thấp nhất là Kỹ thuật Sinh học (CT tiên tiến) – BF-E19 và Kế toán (CT tiên tiến, chương trình mới) – EM-E17, cùng lấy 20,06 điểm.
|
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI (HUST) 2026 |
||||||
|
1. Công nghệ thông tin và Truyền thông |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
IT-E10 |
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) |
A00 |
29,54 |
96,75 |
96,09 |
82,12 |
|
IT1 |
CNTT: Khoa học máy tính |
A00 |
29,27 |
93,28 |
93,33 |
79,26 |
|
IT-E15 |
An toàn không gian số – Cyber Security (CT tiên tiến) |
A00 |
29,01 |
89,89 |
90,66 |
76,79 |
|
IT2 |
CNTT: Kỹ thuật máy tính |
A00 |
28,91 |
88,59 |
89,63 |
75,84 |
|
IT-E7 |
Công nghệ thông tin (Global ICT) |
A00 |
28,75 |
86,50 |
87,98 |
74,31 |
|
IT-EP |
Công nghệ thông tin (Việt – Pháp) |
A00 |
27,75 |
77,31 |
73,71 |
67,87 |
|
IT-E6 |
Công nghệ thông tin (Việt – Nhật) |
A00 |
27,74 |
77,16 |
73,59 |
67,83 |
|
2. Điện – Điện tử |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
EE2 |
Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa |
A00 |
28,98 |
89,50 |
90,35 |
76,50 |
|
EE-E8 |
Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa (CT tiên tiến) |
A00 |
28,75 |
86,50 |
87,98 |
74,31 |
|
ET1 |
Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông |
A00 |
28,57 |
84,92 |
85,39 |
73,13 |
|
ET-E9 |
Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) |
A00 |
28,40 |
83,43 |
82,94 |
72,00 |
|
EE1 |
Kỹ thuật điện |
A00 |
28,24 |
82,02 |
80,63 |
70,95 |
|
ET-E4 |
Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến) |
A00 |
28,13 |
81,06 |
79,04 |
70,22 |
|
EE-EP |
Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Việt – Pháp PFIEV) |
A00 |
28,13 |
81,06 |
79,04 |
70,22 |
|
ET-E16 |
Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) |
A00 |
27,48 |
73,35 |
70,39 |
66,71 |
|
ET-LUH |
Điện tử – Viễn thông, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) |
A00 |
27,45 |
72,91 |
70,02 |
66,58 |
|
EE-E18 |
Hệ thống điện và Năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) |
A00 |
27,29 |
70,56 |
68,05 |
65,89 |
|
ET2 |
Kỹ thuật Y sinh |
A00 |
27,15 |
68,50 |
66,33 |
65,29 |
|
ET-E5 |
Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) |
A00 |
26,74 |
62,49 |
61,28 |
63,53 |
|
3. Cơ khí |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
ME1 |
Kỹ thuật Cơ điện tử |
A00 |
28,47 |
84,05 |
83,95 |
72,47 |
|
ME-E1 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) |
A00 |
27,83 |
78,42 |
74,72 |
68,24 |
|
ME2 |
Kỹ thuật Cơ khí |
A00 |
27,57 |
74,67 |
71,50 |
67,10 |
|
TE3 |
Kỹ thuật Hàng không |
A00 |
27,36 |
71,59 |
68,91 |
66,20 |
|
TE1 |
Kỹ thuật Ô tô |
A00 |
27,34 |
71,29 |
68,67 |
66,11 |
|
ME-LUH |
Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) |
A00 |
27,33 |
71,15 |
68,54 |
66,07 |
|
TE2 |
Kỹ thuật Cơ khí động lực |
A00 |
27,08 |
67,48 |
65,47 |
64,99 |
|
ME-NUT |
Cơ điện tử, hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) |
A00 |
26,97 |
65,86 |
64,11 |
64,52 |
|
HE1 |
Kỹ thuật Nhiệt |
A00 |
26,85 |
64,10 |
62,64 |
64,00 |
|
TEEP |
Cơ khí hàng không (Việt – Pháp PFIEV) |
A00 |
26,74 |
62,49 |
61,28 |
63,53 |
|
ME-GU |
Cơ khí – Chế tạo máy, hợp tác với ĐH Griffith (Úc) |
A00 |
26,52 |
59,26 |
58,57 |
62,58 |
|
TEE2 |
Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) |
A00 |
26,38 |
57,21 |
56,85 |
61,98 |
|
4. Hóa học và Khoa học sự sống |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
CH1 |
Kỹ thuật Hóa học |
A00 |
25,50 |
55,00 |
55,00 |
58,81 |
|
CH2 |
Hóa học |
A00 |
24,94 |
55,00 |
55,00 |
56,88 |
|
BF1 |
Kỹ thuật Sinh học |
A00 |
24,56 |
55,00 |
55,00 |
55,56 |
|
BF2 |
Kỹ thuật Thực phẩm |
A00 |
24,40 |
55,00 |
55,00 |
55,01 |
|
EV1 |
Kỹ thuật Môi trường |
A00 |
23,72 |
55,00 |
55,00 |
53,42 |
|
EV2 |
Quản lý Tài nguyên và Môi trường |
A00 |
22,63 |
55,00 |
55,00 |
50,94 |
|
CH-E20 |
Hóa học Mỹ phẩm (CT tiên tiến – chương trình mới) |
A00 |
22,56 |
55,00 |
55,00 |
50,78 |
|
CH-E11 |
Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) |
A00 |
20,69 |
55,00 |
55,00 |
46,51 |
|
BF-E12 |
Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) |
A00 |
20,30 |
55,00 |
55,00 |
45,62 |
|
BF-E19 |
Kỹ thuật Sinh học (CT tiên tiến) |
A00 |
20,06 |
55,00 |
55,00 |
45,07 |
|
5. Vật liệu và Dệt may |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
MS2 |
Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano |
A00 |
28,64 |
85,54 |
86,40 |
73,59 |
|
MS1 |
Kỹ thuật Vật liệu |
A00 |
26,63 |
60,87 |
59,93 |
63,06 |
|
MS3 |
Công nghệ vật liệu Polymer và Compozit |
A00 |
26,31 |
56,18 |
55,99 |
61,68 |
|
MS-E3 |
Khoa học và Kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) |
A00 |
25,69 |
55,00 |
55,00 |
59,47 |
|
MS5 |
Kỹ thuật in |
A00 |
25,45 |
55,00 |
55,00 |
58,64 |
|
TX1 |
Công nghệ Dệt – May |
A00 |
23,36 |
55,00 |
55,00 |
52,60 |
|
6. Kinh tế và Quản lý |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
EM2 |
Quản lý công nghiệp |
D01 |
25,07 |
56,66 |
56,39 |
61,63 |
|
EM1 |
Quản lý năng lượng |
D01 |
24,56 |
55,00 |
55,00 |
59,64 |
|
EM-E14 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) |
D01 |
24,56 |
55,00 |
55,00 |
59,64 |
|
EM5 |
Tài chính – Ngân hàng |
D01 |
24,48 |
55,00 |
55,00 |
59,34 |
|
EM3 |
Quản trị kinh doanh |
D01 |
24,12 |
55,00 |
55,00 |
57,99 |
|
EM-E13 |
Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) |
D01 |
23,38 |
55,00 |
55,00 |
55,21 |
|
EM-E17 |
Kế toán (CT tiên tiến – chương trình mới) |
D01 |
20,06 |
55,00 |
55,00 |
45,50 |
|
7. Toán – Tin |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
MI1 |
Toán – Tin |
A00 |
27,97 |
79,65 |
76,74 |
69,17 |
|
MI-E22 |
Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (CT tiên tiến – mới) |
A00 |
27,97 |
79,65 |
76,74 |
69,17 |
|
MI2 |
Hệ thống thông tin quản lý |
A00 |
27,83 |
78,42 |
74,72 |
68,24 |
|
TROY-IT |
Khoa học máy tính, hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) |
D01 |
24,44 |
55,00 |
55,00 |
59,19 |
|
8. Vật lý kỹ thuật |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
PH1 |
Vật lý kỹ thuật |
A00 |
27,03 |
66,74 |
64,85 |
64,78 |
|
PH2 |
Kỹ thuật hạt nhân |
A00 |
26,54 |
59,55 |
58,82 |
62,67 |
|
PH3 |
Vật lý Y khoa |
A00 |
26,26 |
55,45 |
55,37 |
61,46 |
|
9. Khoa học và Công nghệ giáo dục |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
ED2 |
Công nghệ giáo dục |
D01 |
23,75 |
55,00 |
55,00 |
56,60 |
|
ED5 |
Tâm lý học công nghiệp và tổ chức (chương trình mới) |
D01 |
23,25 |
55,00 |
55,00 |
54,73 |
|
ED3 |
Quản lý giáo dục |
D01 |
23,20 |
55,00 |
55,00 |
54,56 |
|
10. Ngoại ngữ |
||||||
|
Mã XT |
Chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
THPT (30) |
XTTN 1.2 |
XTTN 1.3 |
TSA |
|
FL3 |
Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ |
D01 |
25,50 |
63,13 |
61,82 |
63,55 |
|
FL1 |
Tiếng Anh Khoa học kỹ thuật và Công nghệ |
D01 |
23,00 |
55,00 |
55,00 |
53,98 |
|
FL4 |
Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ (chương trình mới) |
D01 |
22,98 |
55,00 |
55,00 |
53,92 |
|
FL2 |
Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế |
D01 |
20,75 |
55,00 |
55,00 |
47,49 |
Chú thích:
>> Xem nhanh hình ảnh công bố Điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành


Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên nắm bắt những cơ hội đầu tiên của mình nhé!
Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính, giúp thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và thế mạnh của mình. Bao gồm: xét tuyển tài năng, xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức xét tuyển tài năng được xây dựng dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật hoặc sở hữu hồ sơ năng lực xuất sắc. Năm 2026, HUST triển khai phương thức này thông qua ba hình thức sau.
Đối tượng được xét tuyển thẳng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT. Cụ thể gồm:
Đối với phương thức này, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế bao gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB (Nguồn: encrypted-tbn0.gstatic.com)
Để đăng ký theo diện hồ sơ năng lực, thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm trung bình các môn văn hóa trong cả ba năm THPT từ 8,0 trở lên và đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
Điểm hồ sơ năng lực được quy đổi theo thang 100, bao gồm:
Bạn có biết: Không cần chờ đến khi tốt nghiệp mới tạo CV. Ngay từ năm nhất, bạn đã có thể xây dựng một CV nổi bật để ứng tuyển học bổng, xin việc đi làm thực tập, việc làm online, việc làm tại nhà hoặc việc làm bán thời gian. Tạo CV miễn phí trên CareerViet và sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội.
Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) trong tuyển sinh đại học chính quy. Với phương án này, thí sinh đã tốt nghiệp THPT có thể dùng kết quả kỳ thi TSA của năm 2025 và năm 2026 để đăng ký xét tuyển nếu đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.
Theo kế hoạch tuyển sinh năm nay, trường sẽ tổ chức 3 đợt thi TSA tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước với hình thức làm bài trắc nghiệm trên máy tính. Kết quả sẽ được sử dụng làm căn cứ xét tuyển vào các chương trình đào tạo áp dụng phương thức xét tuyển này.
Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng kết quả của kỳ thi năm 2026 để xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.
Năm 2026, HUST áp dụng 8 tổ hợp xét tuyển: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Riêng tổ hợp K01, điểm xét tuyển được tính bằng công thức như sau:
|
[(Toán × 3) + (Ngữ văn × 1) + (Vật lý/Hóa học/Sinh học/Tin học × 2)] × 1/2 |
Ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ theo quy định của trường còn được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển theo các tổ hợp có áp dụng quy định này.
Để đảm bảo tính thống nhất giữa các phương thức tuyển sinh, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng phương pháp Bách phân vị (Percentile Equating) để quy đổi điểm xét tuyển. Phương pháp này được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm xác định mức điểm tương đương giữa ba phương thức gồm: xét tuyển tài năng (XTTN), xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
>> Phụ huynh và thí sinh có thể tra cứu thêm công cụ quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 của ĐHBK Hà Nội tại đây: Công cụ quy đổi điểm Bách Khoa 2026.
Việc quy đổi được thực hiện dựa trên phổ điểm tuyển sinh của từng phương thức, kết hợp với dữ liệu tuyển sinh nhiều năm và hai tổ hợp gốc A00 và D01. Trên cơ sở đó, HUST xác định mức điểm quy đổi tương ứng giữa các phương thức, góp phần bảo đảm sự công bằng và nhất quán trong quá trình xét tuyển.
Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp A00) |
||||
|
Khoảng |
THPT (thang 30) |
XTTN 1.2 (thang 100) |
XTTN 1.3 (thang 100) |
TSA (thang 100) |
|
Khoảng 1 |
29.53 – 30.00 |
96.67 – 100 |
96.00 – 100 |
81.73 – 100 |
|
Khoảng 2 |
28.75 – 29.53 |
86.50 – 96.67 |
87.98 – 96.00 |
74.31 – 81.73 |
|
Khoảng 3 |
27.82 – 28.75 |
78.33 – 86.50 |
74.57 – 87.98 |
68.17 – 74.31 |
|
Khoảng 4 |
26.23 – 27.82 |
55.00 – 78.33 |
55.00 – 74.57 |
61.33 – 68.17 |
|
Khoảng 5 |
24.37 – 26.23 |
- |
- |
54.90 – 61.33 |
|
Khoảng 6 |
20.00 – 24.37 |
- |
- |
44.93 – 54.90 |
Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp D01) |
||||
|
Khoảng |
THPT (thang 30) |
XTTN 1.2 (thang 100) |
XTTN 1.3 (thang 100) |
TSA (thang 100) |
|
Khoảng 1 |
28.23 – 30.00 |
96.67 – 100 |
96.00 – 100 |
81.67 – 100 |
|
Khoảng 2 |
27.35 – 28.23 |
86.50 – 96.67 |
87.98 – 96.00 |
74.20 – 81.67 |
|
Khoảng 3 |
26.51 – 27.35 |
78.33 – 86.50 |
74.57 – 87.98 |
68.05 – 74.20 |
|
Khoảng 4 |
24.96 – 26.51 |
55.00 – 78.33 |
55.00 – 74.57 |
61.13 – 68.05 |
|
Khoảng 5 |
23.22 – 24.96 |
- |
- |
54.61 – 61.13 |
|
Khoảng 6 |
19.50 – 23.22 |
- |
- |
43.88 – 54.61 |
Để hiểu rõ hơn cách quy đổi điểm, thí sinh có thể tham khảo ví dụ dưới đây. Giả sử một chương trình đào tạo có điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT tổ hợp A00 là 27 điểm. Mức điểm này thuộc Khoảng 4 của bảng quy đổi A00 (26.23–27.82).
Khi đối chiếu với cùng khoảng phân vị:
Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng công thức nội suy tuyến tính để tính ra mức điểm tương đương cụ thể giữa các phương thức trong cùng khoảng phân vị. Nhờ đó, việc quy đổi được thực hiện thống nhất, giúp so sánh và xác định mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh một cách khách quan.
*Lưu ý: Bảng quy đổi chỉ áp dụng để xác định mức điểm tương đương giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội. Điểm chuẩn chính thức của từng chương trình đào tạo vẫn được trường công bố sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển.
Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 tại Cổng tra cứu kết quả xét tuyển của Nhóm trường miền Bắc.
Cách tra cứu:
Thí sinh cũng nên kiểm tra kết quả trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến đúng thời hạn. Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Ban Tuyển sinh HUST qua số 024 3868 3408 hoặc email tuyensinh@hust.edu.vn.
Lưu ý: Thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển khi đáp ứng đầy đủ điều kiện tuyển sinh và kết quả trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Điểm chuẩn HUST năm 2026 nhìn chung tăng so với năm 2025, đặc biệt ở các chương trình thuộc nhóm STEM như công nghệ thông tin, tự động hóa, điện tử, cơ điện tử và vi điện tử. Mức điểm cao nhất năm 2026 là 29,54 điểm, tăng 0,15 điểm so với mức cao nhất 29,39 điểm của năm 2025. Có 3/68 chương trình lấy trên 29 điểm, 14 chương trình trên 28 điểm và 30 chương trình trên 27 điểm. Hai chương trình thấp nhất là Kỹ thuật Sinh học tiên tiến (BF-E19) và Kế toán tiên tiến (EM-E17), cùng lấy 20,06 điểm.
Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn HUST dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm, theo kết quả chính thức, cho thấy rằng điểm chuẩn HUST 2026 có xu hướng tăng so với năm 2025, trong đó Mức tăng đáng chú ý xuất hiện ở một số chương trình kỹ thuật và công nghệ, phản ánh mức độ cạnh tranh khác nhau giữa các nhóm ngành. Những thông tin trong bài viết sẽ giúp thí sinh có thêm căn cứ để đánh giá khả năng trúng tuyển và sắp xếp nguyện vọng phù hợp.
Source: ts.hust.edu.vn