user circle

Dự đoán điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại thương (FTU) 2026 - Mới cập nhật

Lượt xem: 4

Đại học Ngoại thương (FTU) luôn nằm trong nhóm trường thu hút đông đảo thí sinh trong mỗi mùa tuyển sinh. Vì vậy, điểm chuẩn FTU là thông tin được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm để đánh giá cơ hội trúng tuyển, lựa chọn ngành học phù hợp cũng như xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng hiệu quả.

Bài viết dưới đây sẽ cập nhật điểm chuẩn FTU mới nhất theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển, đồng thời tổng hợp xu hướng điểm chuẩn qua các năm và những lưu ý quan trọng giúp thí sinh chuẩn bị tốt cho kỳ tuyển sinh.

1. Điểm chuẩn FTU 2026 dự kiến là bao nhiêu?

Dựa trên điểm chuẩn năm 2025, điểm chuẩn FTU 2026 dự đoán sẽ dao động khoảng 24 - 28,5 điểm (thang điểm 30), tương đương với mặt bằng điểm chuẩn năm 2025. Trong đó, điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) dự kiến ở mức 23 - 24 điểm, tùy theo từng phương thức và tổ hợp xét tuyển.

2. Dự báo điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành

Dựa trên điểm chuẩn được công bố năm 2025, điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có điểm chuẩn cao nhất, cùng đạt 28,5 điểm. Trong khi đó, ngành Kinh tế có điểm chuẩn thấp nhất, ở mức 26,25 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Do đó, năm 2026, nhóm ngành kinh doanh, kinh tế quốc tế và logistics được dự báo tiếp tục duy trì mức điểm chuẩn cao do sức hút lớn và tỷ lệ cạnh tranh cao giữa các thí sinh.

Dưới đây là dự báo điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành, đồng thời cập nhật điểm chuẩn năm 2025 để thí sinh thuận tiện đối chiếu.

1 - Điểm chuẩn của các chương trình tiên tiến và chất lượng cao

STT

Ngành

Tên Chương Trình đào tạo

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

(thang điểm 30)

1

TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI

1.1

Ngành Kinh tế

CT TT Kinh tế đối ngoại

Cập nhật sau

28.3 - 29.61

1.2

CT CLC Kinh tế đối ngoại

Cập nhật sau

27.5 - 29

1.3

Ngành Kinh tế quốc tế

CT CLC Kinh tế quốc tế

Cập nhật sau

26.4 - 28.58

1.4

Ngành Kinh doanh quốc tế

CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với Đại học Queensland, Australia)

Cập nhật sau

27.79 - 29.42

1.5

CT CLC Kinh doanh quốc tế

Cập nhật sau

27.5 - 29

1.6

Ngành Quản trị kinh doanh

CT TT Quản trị kinh doanh

Cập nhật sau

25.5 - 28.19

1.7

CT CLC Quản trị kinh doanh

Cập nhật sau

25.2 - 28.06

1.8

Ngành Tài chính - Ngân hàng

CT TT Tài chính - Ngân hàng

Cập nhật sau

27 - 28.82

1.9

CT CLC Tài chính - Ngân hàng

Cập nhật sau

26 - 28.41

2

CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH

2.1

Ngành Kinh tế

CT CLC Kinh tế đối ngoại

Cập nhật sau

26.35 - 28.56

2.2

Ngành Quản trị kinh doanh

CT CLC Quản trị kinh doanh

Cập nhật sau

25.65 - 28.26

2.3

Ngành Tài chính - Ngân hàng

CT CLC Tài chính - Ngân hàng

Cập nhật sau

26.2 - 28.5

2 - Điểm chuẩn của các chương trình tiêu chuẩn

STT

Ngành

Tên Chương Trình đào tạo

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

(thang điểm 30)

1

TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI

1.1

Ngành Kinh tế

CT TC Kinh tế đối ngoại

Cập nhật sau

27.55 - 28.47

1.2

Ngành Kinh tế quốc tế

CT TC Kinh tế quốc tế

Cập nhật sau

26.7 - 28.29

1.3

Ngành Kinh doanh quốc tế

CT TC Kinh doanh quốc tế

Cập nhật sau

28 - 28.62

1.4

Ngành Quản trị kinh doanh

CT TC Quản trị kinh doanh

Cập nhật sau

25.9 - 28.23

1.5

Ngành Tài chính - Ngân hàng

CT TC Tài chính - Ngân hàng

Cập nhật sau

26.36 - 28.26

1.6

Ngành Kế toán

CT TC Kế toán - Kiểm toán

Cập nhật sau

26.8 28.3

1.7

Ngành Luật

CT TC Luật thương mại quốc tế

Cập nhật sau

25.7 - 28.21

2

CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH

2.1

Ngành Kinh tế

CT TC Kinh tế đối ngoại

Cập nhật sau

27.2 - 28.38

2.2

Ngành Quản trị kinh doanh

CT TC Quản trị kinh doanh

Cập nhật sau

26.75 - 28.29

2.3

Ngành Tài chính-Ngân hàng

CT TC Tài chính - Ngân hàng

Cập nhật sau

27.65 - 28.5

2.4

Ngành Kế toán

CT TC Kế toán - Kiểm toán

Cập nhật sau

26.45 - 28.27

3

CƠ SỞ QUẢNG NINH

3.1

Ngành Kinh doanh quốc tế

CT TC Kinh doanh quốc tế

Cập nhật sau

25 - 27

3.2

Ngành Kế toán

CT TC Kế toán - Kiểm toán

Cập nhật sau

24 - 27

3 - Điểm chuẩn của chương trình khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

STT

Ngành

Tên Chương Trình đào tạo

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

(thang điểm 40)

1

Ngành Khoa học máy tính

CT Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

Cập nhật sau

36.4 - 38.64

4 - Điểm chuẩn của các chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế

STT

Ngành

Tên Chương Trình đào tạo

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

(thang điểm 30)

1

TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI

1.1

Ngành Kinh doanh quốc tế

CT ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Cập nhật sau

27.56 - 29.08

1.2

CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

Cập nhật sau

26.3 - 28.54

1.3

CT ĐHNNQT Kinh doanh số

Cập nhật sau

26.3 - 28.54

1.4

Ngành Marketing

CT ĐHNNQT Marketing số

Cập nhật sau

27.15 - 28.88

1.5

Ngành Quản trị Khách sạn

CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn

Cập nhật sau

24.2 - 27.93

1.6

Ngành Kế toán

CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA

Cập nhật sau

25.7 - 28.28

1.7

Ngành Luật

CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

Cập nhật sau

25 - 28.18

1.8

Ngành Kinh tế chính trị

CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế

Cập nhật sau

24 - 27.77

2

CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH

2.1

Ngành Kinh doanh quốc tế

CT ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Cập nhật sau

28.08 - 29.55

2.2

Ngành Marketing

CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp

Cập nhật sau

27.5 - 29

5 - Điểm chuẩn của các chương trình ngôn ngữ thương mại

STT

Ngành

Tên Chương Trình đào tạo

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

(thang điểm 40)

1

Các chương trình Tiêu chuẩn (CT TC)

1.1

Ngành Ngôn ngữ Anh

CT TC Tiếng Anh thương mại

Cập nhật sau

32.4 - 36.29

1.2

Ngành Ngôn ngữ Nhật

CT TC Tiếng Nhật thương mại

Cập nhật sau

30 - 36

1.3

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

CT TC Tiếng Trung Thương mại

Cập nhật sau

35.15 - 36.77

2

Các chương trình Chất lượng cao (CT CLC)

2.1

Ngành Ngôn ngữ Anh

CT CLC Tiếng Anh thương mại

Cập nhật sau

35.3 - 37.64

2.2

Ngành Ngôn ngữ Nhật

CT CLC Tiếng Nhật thương mại

Cập nhật sau

30 - 35.5

2.3

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

CT CLC Tiếng Trung thương mại

Cập nhật sau

35 - 37.37

2.4

Ngành Ngôn ngữ Pháp

CT Tích hợp Tiếng Pháp thương mại

Cập nhật sau

30 - 36

Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viênchuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình nhé!

3. Các phương thức xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) 2026

3.1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho những thí sinh có thành tích học tập, nghiên cứu hoặc năng lực đặc biệt. Thí sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy chế tuyển sinh và Đề án tuyển sinh của trường sẽ được xem xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo phù hợp.

Các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng bao gồm:

  • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung hoặc Tiếng Nhật; đã tốt nghiệp THPT và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung hoặc Tiếng Nhật; đã tốt nghiệp THPT và thời gian đạt giải không quá 03 năm.
  • Thí sinh đạt giải chính thức tại các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc hoặc mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm.
  • Thí sinh khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tham gia tuyển sinh theo phương thức thông thường, đáp ứng các điều kiện về học lực, rèn luyện và sức khỏe theo quy định của FTU.
  • Thí sinh là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam học chương trình THPT ở nước ngoài, đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đáp ứng yêu cầu về trình độ ngôn ngữ của chương trình đào tạo đăng ký.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ, đáp ứng các điều kiện về học tập và rèn luyện; sau khi trúng tuyển phải hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định trước khi nhập học chính thức.

Để được xét tuyển thẳng vào FTU, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của nhà trường, bao gồm:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định.
  • Thuộc một trong các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng.
  • Đáp ứng các yêu cầu về thành tích, thời gian đạt giải, học lực hoặc trình độ ngoại ngữ (nếu có).
  • Hoàn thành hồ sơ đăng ký xét tuyển và nộp đúng thời hạn theo kế hoạch tuyển sinh của FTU.

3.2. Xét tuyển học bạ THPT

Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng xét tuyển học bạ THPT theo Phương thức 2 - Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường. Phương thức này dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật trong quá trình học THPT, kết hợp với các tiêu chí về học lực và giải thưởng theo quy định của FTU. Cụ thể:

  • Học sinh hệ chuyên tại các trường THPT chuyên hoặc THPT trọng điểm quốc gia theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT. Các lớp chuyên được chấp nhận gồm: Toán, Toán - Tin, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật và Tiếng Nga.
  • Học sinh hệ không chuyên đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở lớp 11 hoặc lớp 12 đối với một trong các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Nga.

Để đăng ký xét tuyển học bạ THPT vào FTU, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hình thức xét tuyển.

Điều kiện chung

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường (hoặc tổng điểm 02 môn kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với phương thức xét tuyển kết hợp) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do FTU công bố.
  • Kết quả học tập của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức Tốt.
  • Kết quả rèn luyện của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện đối với từng hình thức xét tuyển

  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển: Điểm trung bình chung của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cả ba năm lớp 10, 11 và 12 (trong đó có môn Toán) phải đạt từ 9,00 điểm trở lên (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
  • Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
    • Đối với các chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao, Định hướng nghề nghiệp và Phát triển quốc tế (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại): điểm trung bình chung của hai môn Toán + Vật lý hoặc Toán + Hóa học hoặc Toán + Ngữ văn trong cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 8,50 điểm trở lên.
    • Đối với Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung của hai môn Toán + Ngữ văn trong cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 8,00 điểm trở lên.
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn theo quy định của Trường tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

Phương thức xét tuyển học bạ giúp FTU lựa chọn những thí sinh có quá trình học tập ổn định, năng lực học thuật tốt và thành tích nổi bật ngay từ bậc THPT, thay vì chỉ căn cứ vào kết quả của một kỳ thi duy nhất.

3.3. Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 3 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các chương trình đào tạo của trường. Bên cạnh hình thức xét tuyển bằng điểm thi của 3 môn theo tổ hợp, FTU còn áp dụng hình thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với một số chương trình đào tạo.

Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đối với thí sinh học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kết quả học tập và rèn luyện trong các năm lớp 10, 11 và 12 phải đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với thí sinh học theo chương trình THPT trước năm 2018, điểm trung bình chung từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 7,0 trở lên, đồng thời hạnh kiểm đạt Khá trở lên.
  • Riêng các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

FTU triển khai hai hình thức xét tuyển trong phương thức này:

  • Xét tuyển bằng tổng điểm 03 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển do nhà trường quy định.
  • Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (như IELTS hoặc các chứng chỉ được FTU công nhận) đối với một số chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế. Điểm xét tuyển được tính theo công thức riêng của từng chương trình và có cộng điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có).

3.4. Xét tuyển dựa vào kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy

Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) còn sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) của một số cơ sở giáo dục đại học để tuyển sinh. Phương thức này tạo thêm cơ hội cho thí sinh có năng lực học tập tốt, đồng thời giúp đa dạng hóa nguồn tuyển theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy còn thời hạn sử dụng và đạt ngưỡng điểm tối thiểu do FTU quy định trong năm tuyển sinh.
  • Đáp ứng các điều kiện về học lực, hạnh kiểm và các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo Đề án tuyển sinh của trường.
  • Thực hiện đăng ký nguyện vọng và nộp hồ sơ đúng thời gian theo kế hoạch tuyển sinh của FTU.

Theo Đề án tuyển sinh, FTU sử dụng kết quả của một số kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các trường đại học tổ chức, gồm:

  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA).
  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (APT).
  • Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA).

Điểm chuẩn, ngưỡng nhận hồ sơ và cách quy đổi điểm (nếu có) sẽ được Trường Đại học Ngoại thương công bố trong Đề án tuyển sinh của từng năm. Thí sinh nên theo dõi thông báo chính thức của nhà trường để cập nhật các quy định mới nhất.

4. Cách quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển 2026 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU)

Nhằm đảm bảo công bằng giữa các phương thức xét tuyển, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) đã công bố bảng quy đổi điểm tương đương áp dụng cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Theo đó, kết quả của các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) được quy đổi về cùng một thang điểm trước khi xét tuyển.

FTU áp dụng hai bảng quy đổi riêng, tương ứng với chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 30 và thang điểm 40.

1 - Bảng quy đổi đối với các chương trình xét tuyển theo thang điểm 30

Bảng dưới đây áp dụng cho đa số chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

Khoảng điểm

Điểm thi THPT 2026 (A00)

Học bạ THPT (03 môn)

Học bạ THPT (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

28,75 - 30

29 - 30

28,8 - 30

29 - 30

Khoảng 2

28 - 28,75

28,5 - 29

28,2 - 28,8

28,57 - 29

Khoảng 3

26,5 - 28

27,7 - 28,5

27 - 28,2

28,11 - 28,57

Khoảng 4

24 - 26,5

27 - 27,7

25,5 - 27

26 - 28,11

**Lưu ý: Đối với phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, FTU áp dụng quy đổi theo nhóm thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 03 môn.

2 - Bảng quy đổi đối với các chương trình xét tuyển theo thang điểm 40

Đối với các chương trình có môn chính nhân hệ số, FTU sử dụng bảng quy đổi trên thang điểm 40.

  1. a) Chương trình tích hợp thuộc ngành Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

Khoảng điểm

Điểm thi THPT

Học bạ (03 môn)

Học bạ (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

38,5 - 40

38,8 - 40

38,94 - 40

38,98 - 40

Khoảng 2

37,5 - 38,5

38,1 - 38,8

37,87 - 38,94

38,07 - 38,98

Khoảng 3

36 - 37,5

37,29 - 38,1

36,81 - 37,87

37,37 - 38,07

Khoảng 4

32 - 36

35,63 - 37,29

34,77 - 36,81

34,67 - 37,37

  1. b) Chương trình tích hợp thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ

Khoảng điểm

Điểm thi THPT

Học bạ (03 môn)

Học bạ (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

38,33 - 40

38,44 - 40

38,02 - 40

38,92 - 40

Khoảng 2

37,33 - 38,33

37,87 - 38,44

37 - 38,02

38,01 - 38,92

Khoảng 3

35,33 - 37,33

36,86 - 37,87

35,6 - 37

37,37 - 38,01

Khoảng 4

32 - 35,33

35,55 - 36,86

33,43 - 35,6

34,5 - 37,37

**Lưu ý: Bảng quy đổi dành cho phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được áp dụng theo nhóm thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 03 môn.

5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn FTU

5.1. Khi nào FTU công bố điểm chuẩn 2026?

Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) dự kiến sẽ công bố điểm chuẩn xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trước 17 giờ ngày 13/08/2026. Mốc thời gian chính thức này tuân theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các phương thức xét tuyển sớm (xét học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế), trường thường thông báo kết quả sớm hơn, vào khoảng tháng 7.

Bạn muốn ứng tuyển công việc làm online ngay từ năm nhất? Theo dõi trọn bộ Danh sách tìm việc làm mới tại CareerViet để sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội và gia tăng thêm kinh nghiệm làm việc từ sớm nhé!

5.2. Điểm chuẩn FTU 2026 dự kiến tăng hay giảm so với 2025?

Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) 2026 dự kiến giữ ổn định hoặc có sự dao động nhẹ từ 0,1 - 0,5 điểm, tùy thuộc vào độ khó của đề thi và số lượng chỉ tiêu từng ngành. Tuy nhiên, điểm trúng tuyển của FTU khó có khả năng giảm sâu do nhu cầu xét tuyển khối ngành Kinh tế và Ngoại ngữ luôn ở mức rất cao.

Điểm chuẩn FTU là căn cứ quan trọng giúp thí sinh đánh giá khả năng trúng tuyển và lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực của bản thân. Bên cạnh việc tham khảo điểm chuẩn các năm trước, thí sinh cũng nên theo dõi sát Đề án tuyển sinh, phương thức xét tuyển và lịch công bố kết quả của Trường Đại học Ngoại thương để có chiến lược đăng ký nguyện vọng hiệu quả. Đừng quên thường xuyên cập nhật điểm chuẩn FTU 2026 và các thông tin tuyển sinh mới nhất để không bỏ lỡ cơ hội trở thành sinh viên của một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam.




Nguồn: CareerViet

Việc Làm VIP ( $1000+)

logo

Bài viết cùng chuyên mục "Wiki Career"

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY

Bài viết nổi bật

1

2

3

4

5

Feedback