Lượt xem: 7
Đại học Ngoại thương (FTU) luôn nằm trong nhóm trường thu hút đông đảo thí sinh trong mỗi mùa tuyển sinh. Vì vậy, điểm chuẩn FTU là thông tin được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm để đánh giá cơ hội trúng tuyển, lựa chọn ngành học phù hợp cũng như xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng hiệu quả.
Bài viết dưới đây sẽ cập nhật điểm chuẩn FTU mới nhất theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển, đồng thời tổng hợp xu hướng điểm chuẩn qua các năm và những lưu ý quan trọng giúp thí sinh chuẩn bị tốt cho kỳ tuyển sinh.
Dựa trên điểm chuẩn năm 2025, điểm chuẩn FTU 2026 dự đoán sẽ dao động khoảng 24 - 28,5 điểm (thang điểm 30), tương đương với mặt bằng điểm chuẩn năm 2025. Trong đó, điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) dự kiến ở mức 23 - 24 điểm, tùy theo từng phương thức và tổ hợp xét tuyển.
Dựa trên điểm chuẩn được công bố năm 2025, điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có điểm chuẩn cao nhất, cùng đạt 28,5 điểm. Trong khi đó, ngành Kinh tế có điểm chuẩn thấp nhất, ở mức 26,25 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Do đó, năm 2026, nhóm ngành kinh doanh, kinh tế quốc tế và logistics được dự báo tiếp tục duy trì mức điểm chuẩn cao do sức hút lớn và tỷ lệ cạnh tranh cao giữa các thí sinh.
Dưới đây là dự báo điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành, đồng thời cập nhật điểm chuẩn năm 2025 để thí sinh thuận tiện đối chiếu.
|
STT |
Ngành |
Tên Chương Trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (thang điểm 30) |
|
1 |
TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI |
|||
|
1.1 |
Ngành Kinh tế |
CT TT Kinh tế đối ngoại |
Cập nhật sau |
28.3 - 29.61 |
|
1.2 |
CT CLC Kinh tế đối ngoại |
Cập nhật sau |
27.5 - 29 |
|
|
1.3 |
Ngành Kinh tế quốc tế |
CT CLC Kinh tế quốc tế |
Cập nhật sau |
26.4 - 28.58 |
|
1.4 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với Đại học Queensland, Australia) |
Cập nhật sau |
27.79 - 29.42 |
|
1.5 |
CT CLC Kinh doanh quốc tế |
Cập nhật sau |
27.5 - 29 |
|
|
1.6 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
CT TT Quản trị kinh doanh |
Cập nhật sau |
25.5 - 28.19 |
|
1.7 |
CT CLC Quản trị kinh doanh |
Cập nhật sau |
25.2 - 28.06 |
|
|
1.8 |
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
CT TT Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
27 - 28.82 |
|
1.9 |
CT CLC Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
26 - 28.41 |
|
|
2 |
CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH |
|||
|
2.1 |
Ngành Kinh tế |
CT CLC Kinh tế đối ngoại |
Cập nhật sau |
26.35 - 28.56 |
|
2.2 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
CT CLC Quản trị kinh doanh |
Cập nhật sau |
25.65 - 28.26 |
|
2.3 |
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
CT CLC Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
26.2 - 28.5 |
|
STT |
Ngành |
Tên Chương Trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (thang điểm 30) |
|
1 |
TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI |
|||
|
1.1 |
Ngành Kinh tế |
CT TC Kinh tế đối ngoại |
Cập nhật sau |
27.55 - 28.47 |
|
1.2 |
Ngành Kinh tế quốc tế |
CT TC Kinh tế quốc tế |
Cập nhật sau |
26.7 - 28.29 |
|
1.3 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
CT TC Kinh doanh quốc tế |
Cập nhật sau |
28 - 28.62 |
|
1.4 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
CT TC Quản trị kinh doanh |
Cập nhật sau |
25.9 - 28.23 |
|
1.5 |
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
CT TC Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
26.36 - 28.26 |
|
1.6 |
Ngành Kế toán |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
Cập nhật sau |
26.8 28.3 |
|
1.7 |
Ngành Luật |
CT TC Luật thương mại quốc tế |
Cập nhật sau |
25.7 - 28.21 |
|
2 |
CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH |
|||
|
2.1 |
Ngành Kinh tế |
CT TC Kinh tế đối ngoại |
Cập nhật sau |
27.2 - 28.38 |
|
2.2 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
CT TC Quản trị kinh doanh |
Cập nhật sau |
26.75 - 28.29 |
|
2.3 |
Ngành Tài chính-Ngân hàng |
CT TC Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
27.65 - 28.5 |
|
2.4 |
Ngành Kế toán |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
Cập nhật sau |
26.45 - 28.27 |
|
3 |
CƠ SỞ QUẢNG NINH |
|||
|
3.1 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
CT TC Kinh doanh quốc tế |
Cập nhật sau |
25 - 27 |
|
3.2 |
Ngành Kế toán |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
Cập nhật sau |
24 - 27 |
|
STT |
Ngành |
Tên Chương Trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (thang điểm 40) |
|
1 |
Ngành Khoa học máy tính |
CT Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh |
Cập nhật sau |
36.4 - 38.64 |
|
STT |
Ngành |
Tên Chương Trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (thang điểm 30) |
|
1 |
TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI |
|||
|
1.1 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
CT ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
Cập nhật sau |
27.56 - 29.08 |
|
1.2 |
CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản |
Cập nhật sau |
26.3 - 28.54 |
|
|
1.3 |
CT ĐHNNQT Kinh doanh số |
Cập nhật sau |
26.3 - 28.54 |
|
|
1.4 |
Ngành Marketing |
CT ĐHNNQT Marketing số |
Cập nhật sau |
27.15 - 28.88 |
|
1.5 |
Ngành Quản trị Khách sạn |
CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn |
Cập nhật sau |
24.2 - 27.93 |
|
1.6 |
Ngành Kế toán |
CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA |
Cập nhật sau |
25.7 - 28.28 |
|
1.7 |
Ngành Luật |
CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp |
Cập nhật sau |
25 - 28.18 |
|
1.8 |
Ngành Kinh tế chính trị |
CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế |
Cập nhật sau |
24 - 27.77 |
|
2 |
CƠ SỞ II-TP. HỒ CHÍ MINH |
|||
|
2.1 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
CT ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
Cập nhật sau |
28.08 - 29.55 |
|
2.2 |
Ngành Marketing |
CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp |
Cập nhật sau |
27.5 - 29 |
|
STT |
Ngành |
Tên Chương Trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (thang điểm 40) |
|
1 |
Các chương trình Tiêu chuẩn (CT TC) |
|||
|
1.1 |
Ngành Ngôn ngữ Anh |
CT TC Tiếng Anh thương mại |
Cập nhật sau |
32.4 - 36.29 |
|
1.2 |
Ngành Ngôn ngữ Nhật |
CT TC Tiếng Nhật thương mại |
Cập nhật sau |
30 - 36 |
|
1.3 |
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
CT TC Tiếng Trung Thương mại |
Cập nhật sau |
35.15 - 36.77 |
|
2 |
Các chương trình Chất lượng cao (CT CLC) |
|||
|
2.1 |
Ngành Ngôn ngữ Anh |
CT CLC Tiếng Anh thương mại |
Cập nhật sau |
35.3 - 37.64 |
|
2.2 |
Ngành Ngôn ngữ Nhật |
CT CLC Tiếng Nhật thương mại |
Cập nhật sau |
30 - 35.5 |
|
2.3 |
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
CT CLC Tiếng Trung thương mại |
Cập nhật sau |
35 - 37.37 |
|
2.4 |
Ngành Ngôn ngữ Pháp |
CT Tích hợp Tiếng Pháp thương mại |
Cập nhật sau |
30 - 36 |
Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên và chuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình nhé!
Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho những thí sinh có thành tích học tập, nghiên cứu hoặc năng lực đặc biệt. Thí sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy chế tuyển sinh và Đề án tuyển sinh của trường sẽ được xem xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo phù hợp.
Các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng bao gồm:
Để được xét tuyển thẳng vào FTU, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của nhà trường, bao gồm:
Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng xét tuyển học bạ THPT theo Phương thức 2 - Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường. Phương thức này dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật trong quá trình học THPT, kết hợp với các tiêu chí về học lực và giải thưởng theo quy định của FTU. Cụ thể:
Để đăng ký xét tuyển học bạ THPT vào FTU, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hình thức xét tuyển.
Điều kiện chung
Điều kiện đối với từng hình thức xét tuyển
Phương thức xét tuyển học bạ giúp FTU lựa chọn những thí sinh có quá trình học tập ổn định, năng lực học thuật tốt và thành tích nổi bật ngay từ bậc THPT, thay vì chỉ căn cứ vào kết quả của một kỳ thi duy nhất.
Phương thức 3 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các chương trình đào tạo của trường. Bên cạnh hình thức xét tuyển bằng điểm thi của 3 môn theo tổ hợp, FTU còn áp dụng hình thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với một số chương trình đào tạo.
Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
FTU triển khai hai hình thức xét tuyển trong phương thức này:
Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) còn sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) của một số cơ sở giáo dục đại học để tuyển sinh. Phương thức này tạo thêm cơ hội cho thí sinh có năng lực học tập tốt, đồng thời giúp đa dạng hóa nguồn tuyển theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
Theo Đề án tuyển sinh, FTU sử dụng kết quả của một số kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các trường đại học tổ chức, gồm:
Điểm chuẩn, ngưỡng nhận hồ sơ và cách quy đổi điểm (nếu có) sẽ được Trường Đại học Ngoại thương công bố trong Đề án tuyển sinh của từng năm. Thí sinh nên theo dõi thông báo chính thức của nhà trường để cập nhật các quy định mới nhất.
Nhằm đảm bảo công bằng giữa các phương thức xét tuyển, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) đã công bố bảng quy đổi điểm tương đương áp dụng cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Theo đó, kết quả của các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) được quy đổi về cùng một thang điểm trước khi xét tuyển.
FTU áp dụng hai bảng quy đổi riêng, tương ứng với chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 30 và thang điểm 40.
Bảng dưới đây áp dụng cho đa số chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT 2026 (A00) |
Học bạ THPT (03 môn) |
Học bạ THPT (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
28,75 - 30 |
29 - 30 |
28,8 - 30 |
29 - 30 |
|
Khoảng 2 |
28 - 28,75 |
28,5 - 29 |
28,2 - 28,8 |
28,57 - 29 |
|
Khoảng 3 |
26,5 - 28 |
27,7 - 28,5 |
27 - 28,2 |
28,11 - 28,57 |
|
Khoảng 4 |
24 - 26,5 |
27 - 27,7 |
25,5 - 27 |
26 - 28,11 |
**Lưu ý: Đối với phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, FTU áp dụng quy đổi theo nhóm thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 03 môn.
Đối với các chương trình có môn chính nhân hệ số, FTU sử dụng bảng quy đổi trên thang điểm 40.
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT |
Học bạ (03 môn) |
Học bạ (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
38,5 - 40 |
38,8 - 40 |
38,94 - 40 |
38,98 - 40 |
|
Khoảng 2 |
37,5 - 38,5 |
38,1 - 38,8 |
37,87 - 38,94 |
38,07 - 38,98 |
|
Khoảng 3 |
36 - 37,5 |
37,29 - 38,1 |
36,81 - 37,87 |
37,37 - 38,07 |
|
Khoảng 4 |
32 - 36 |
35,63 - 37,29 |
34,77 - 36,81 |
34,67 - 37,37 |
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT |
Học bạ (03 môn) |
Học bạ (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
38,33 - 40 |
38,44 - 40 |
38,02 - 40 |
38,92 - 40 |
|
Khoảng 2 |
37,33 - 38,33 |
37,87 - 38,44 |
37 - 38,02 |
38,01 - 38,92 |
|
Khoảng 3 |
35,33 - 37,33 |
36,86 - 37,87 |
35,6 - 37 |
37,37 - 38,01 |
|
Khoảng 4 |
32 - 35,33 |
35,55 - 36,86 |
33,43 - 35,6 |
34,5 - 37,37 |
**Lưu ý: Bảng quy đổi dành cho phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được áp dụng theo nhóm thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 03 môn.
Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) dự kiến sẽ công bố điểm chuẩn xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trước 17 giờ ngày 13/08/2026. Mốc thời gian chính thức này tuân theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các phương thức xét tuyển sớm (xét học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế), trường thường thông báo kết quả sớm hơn, vào khoảng tháng 7.
Bạn muốn ứng tuyển công việc làm online ngay từ năm nhất? Theo dõi trọn bộ Danh sách tìm việc làm mới tại CareerViet để sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội và gia tăng thêm kinh nghiệm làm việc từ sớm nhé!
Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) 2026 dự kiến giữ ổn định hoặc có sự dao động nhẹ từ 0,1 - 0,5 điểm, tùy thuộc vào độ khó của đề thi và số lượng chỉ tiêu từng ngành. Tuy nhiên, điểm trúng tuyển của FTU khó có khả năng giảm sâu do nhu cầu xét tuyển khối ngành Kinh tế và Ngoại ngữ luôn ở mức rất cao.
Điểm chuẩn FTU là căn cứ quan trọng giúp thí sinh đánh giá khả năng trúng tuyển và lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực của bản thân. Bên cạnh việc tham khảo điểm chuẩn các năm trước, thí sinh cũng nên theo dõi sát Đề án tuyển sinh, phương thức xét tuyển và lịch công bố kết quả của Trường Đại học Ngoại thương để có chiến lược đăng ký nguyện vọng hiệu quả. Đừng quên thường xuyên cập nhật điểm chuẩn FTU 2026 và các thông tin tuyển sinh mới nhất để không bỏ lỡ cơ hội trở thành sinh viên của một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam.
Nguồn: CareerViet