Viewed: 2
Trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL) là trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM), một trong bốn đại học trọng điểm quốc gia được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển, hướng tới mục tiêu nằm trong top 100 đại học hàng đầu châu Á vào năm 2030. Do đó, dự kiến điểm chuẩn UEL thường duy trì mức điểm chuẩn cao trong nhóm các trường đại học khu vực phía Nam. Hãy cùng CareerViet khám phá chi tiết hơn những thông tin liên quan đến UEL theo từng ngành và chương trình đào tạo thông qua bài chia sẻ sau đây!
>> Xem thêm: Danh sách các trường xét học bạ 2026 2027 ở Hà Nội
Dựa trên điểm chuẩn năm 2025 và mặt bằng điểm thi THPT năm 2026, điểm chuẩn UEL theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT được dự đoán sẽ không biến động lớn. Nhiều khả năng mức điểm sẽ dao động quanh khoảng 23,5–28,1 điểm, tùy ngành và tổ hợp xét tuyển. Các ngành có mức cạnh tranh cao như Kinh doanh quốc tế, Marketing, Thương mại điện tử và Logistics được dự báo tiếp tục nằm trong nhóm có điểm chuẩn cao nhất, trong khi các ngành còn lại có thể dao động quanh ngưỡng 23–25 điểm.
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn, điểm sàn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Dưới đây là bảng thống kê điểm chuẩn của các ngành đào tạo tại UEL để bạn tiện tham khảo và đối chiếu cho kế hoạch tuyển sinh 2026:
1 - Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (Điểm chuẩn theo tổ hợp môn, đã bao gồm điểm ưu tiên nếu có)
|
STT |
Ngành / Chuyên ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
25.42 |
|
2 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
24.80 |
|
3 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
24.73 |
|
4 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
24.25 |
|
5 |
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
27.28 |
|
6 |
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.33 |
|
7 |
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng...) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
25.75 |
|
8 |
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng...) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.00 |
|
9 |
Toán kinh tế (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
24.03 |
|
10 |
Toán kinh tế (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
23.58 |
|
11 |
Toán kinh tế (Phân tích dữ liệu) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.43 |
|
12 |
Toán kinh tế (Phân tích dữ liệu) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.63 |
|
13 |
Quản trị kinh doanh - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.59 |
|
14 |
Quản trị kinh doanh - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.75 |
|
15 |
Quản trị kinh doanh (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
25.55 |
|
16 |
Quản trị kinh doanh (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
24.93 |
|
17 |
Quản trị kinh doanh (Du lịch và lữ hành) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
24.57 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh (Du lịch và lữ hành) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
24.25 |
|
19 |
Marketing - A00/A01 |
Cập nhật sau |
27.32 |
|
20 |
Marketing - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.43 |
|
21 |
Marketing (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.20 |
|
22 |
Marketing (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.50 |
|
23 |
Marketing (Digital Marketing) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
27.54 |
|
24 |
Marketing (Digital Marketing) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.50 |
|
25 |
Kinh doanh quốc tế - A00/A01 |
Cập nhật sau |
27.84 |
|
26 |
Kinh doanh quốc tế - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.79 |
|
27 |
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.75 |
|
28 |
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.00 |
|
29 |
Kinh doanh quốc tế (Quản lý chuỗi cung ứng & Logistics QT) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
28.08 (cao nhất) |
|
30 |
Kinh doanh quốc tế (Quản lý chuỗi cung ứng & Logistics QT) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.90 |
|
31 |
Thương mại điện tử - A00/A01 |
Cập nhật sau |
27.70 |
|
32 |
Thương mại điện tử - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
26.67 |
|
33 |
Thương mại điện tử (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.49 |
|
34 |
Thương mại điện tử (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.73 |
|
35 |
Tài chính - Ngân hàng - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.37 |
|
36 |
Tài chính - Ngân hàng - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.53 |
|
37 |
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh) - A00/A01 |
Cập nhật sau |
25.40 |
|
38 |
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh) - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
24.78 |
|
39 |
Công nghệ tài chính - A00/A01 |
Cập nhật sau |
26.55 |
|
40 |
Công nghệ tài chính - D01/D07/X25/X26 |
Cập nhật sau |
25.75 |
|
... |
(Các ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý, Luật các chuyên ngành...) |
Cập nhật sau |
23.50 - 26.60 (tùy ngành/tổ hợp) |
Bên cạnh bảng điểm xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, dưới đây sẽ là điểm chuẩn dành cho phương thức xét tuyển bằng kết quả ĐGNL ĐHQG-HCM 2025 (Thang điểm ~1000, điểm trung bình đủ điều kiện ~902)
|
STT |
Ngành / Chuyên ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 (ĐGNL) |
|
1 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học) |
Cập nhật sau |
877 |
|
2 |
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công) |
Cập nhật sau |
841 |
|
3 |
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) |
Cập nhật sau |
959 |
|
4 |
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) |
Cập nhật sau |
892 |
|
5 |
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
813 |
|
6 |
Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu) |
Cập nhật sau |
927 |
|
7 |
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) |
Cập nhật sau |
928 |
|
8 |
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
892 |
|
9 |
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành) |
Cập nhật sau |
851 |
|
10 |
Marketing (Chuyên ngành Marketing) |
Cập nhật sau |
966 |
|
11 |
Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
914 |
|
12 |
Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing) |
Cập nhật sau |
973 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
Cập nhật sau |
984 |
|
14 |
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
934 |
|
15 |
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) |
Cập nhật sau |
989 (cao nhất) |
|
16 |
Thương mại điện tử |
Cập nhật sau |
975 |
|
17 |
Thương mại điện tử (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
924 |
|
18 |
Tài chính - Ngân hàng |
Cập nhật sau |
929 |
|
19 |
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
876 |
|
20 |
Công nghệ tài chính |
Cập nhật sau |
926 |
|
21 |
Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) |
Cập nhật sau |
945 |
|
22 |
Kế toán |
Cập nhật sau |
897 |
|
23 |
Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
820 |
|
24 |
Kiểm toán |
Cập nhật sau |
929 |
|
25 |
Quản lý công |
Cập nhật sau |
817 |
|
26 |
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) |
Cập nhật sau |
924 |
|
27 |
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) |
Cập nhật sau |
960 |
|
28 |
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) |
Cập nhật sau |
917 |
|
29 |
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) |
Cập nhật sau |
853 |
|
30 |
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
780 (thấp nhất) |
|
31 |
Luật (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng) |
Cập nhật sau |
834 |
|
32 |
Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công) |
Cập nhật sau |
819 |
|
33 |
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Kinh doanh) |
Cập nhật sau |
913 |
|
34 |
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế) |
Cập nhật sau |
928 |
|
35 |
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh) |
Cập nhật sau |
881 |
Lưu ý: Điểm chuẩn UEL năm 2025 được thống kê từ kết quả xét tuyển hệ đại học chính quy. Điểm chuẩn trúng tuyển của từng ngành trong năm 2026 sẽ được xác định sau khi kết thúc quá trình đăng ký và sàng lọc theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bạn muốn ứng tuyển công việc làm online hay việc làm tại nhà ngay từ năm nhất? Theo dõi trọn bộ Danh sách tìm việc làm mới tại CareerViet để sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội và gia tăng thêm kinh nghiệm làm việc từ sớm nhé!
Năm 2026, thực hiện thống nhất chủ trương của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế – Luật tuyển sinh hình thức đào tạo đại học chính quy theo phương thức xét tuyển tổng hợp và tuyển sinh hình thức đào tạo liên kết quốc tế do trường nước ngoài cấp bằng. Do đó, UEL đã thay đổi sang 2 phương thức tuyển sinh chính, trong đó Phương thức 2 là xét tuyển tổng hợp (kết hợp điểm thi THPT, ĐGNL, học bạ, chứng chỉ quốc tế...), nên không còn công bố điểm chuẩn riêng cho từng phương thức như các năm trước.
Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng dựa trên quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiếm tối đa 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường. Phương thức này mở ra cơ hội cho các thí sinh có thành tích xuất sắc trong học tập và các kỳ thi học sinh giỏi, góp phần thu hút nguồn nhân tài cho nhà trường.
Đối tượng: Thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (Nhất, Nhì, Ba) có môn thi nằm trong tổ hợp xét tuyển của trường và đạt kết quả học lực 03 năm THPT loại Tốt từ 8.0 trở lên.
Phương thức xét tuyển tổng hợp là phương thức chủ đạo tại UEL năm 2026, áp dụng thang điểm 100 để đánh giá toàn diện thí sinh dựa trên nhiều nguồn dữ liệu đầu vào.
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế - Luật (UEL) áp dụng phương thức xét tuyển tổng hợp với thang điểm 100. Theo đó, các kết quả đầu vào từ nhiều nguồn khác nhau như điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG-HCM, điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học bạ THPT đều được quy đổi về cùng một thang điểm trước khi tính điểm xét tuyển cuối cùng. Công thức quy đổi được áp dụng như sau:
Sau khi quy đổi các thành phần điểm về thang 100, UEL sẽ tính điểm xét tuyển dựa trên trọng số của từng phương thức. Công thức dự kiến là:
|
Điểm xét tuyển = (Điểm ĐGNL x 55%) + (Điểm thi THPT x 35%) + (Điểm học bạ x 10%) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên |
Bên cạnh các thành phần điểm xét tuyển chính, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định của UEL có thể được cộng điểm trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển. Mức điểm cộng tối đa là 5 điểm trên thang 100, áp dụng cho một số chứng chỉ như IELTS, TOEFL iBT, Cambridge hoặc Linguaskill.
Hành trình đại học không chỉ hướng đến việc học mà còn là giai đoạn để chuẩn bị cho định hướng phát triển nghề. Chuẩn bị một CV chỉn chu ngay từ năm nhất sẽ giúp bạn tự tin ứng tuyển các chương trình thực tập, câu lạc bộ và việc làm dành cho sinh viên. Khám phá công cụ tạo CV miễn phí trên CareerViet ngay hôm nay.
Hiện tại, Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG-HCM chưa công bố mức điểm chuẩn năm 2026. Trong năm 2025, nhà trường thông báo điểm chuẩn vào cuối tháng 8, vì vậy điểm chuẩn năm 2026 dự kiến cũng sẽ được công bố sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thành quá trình lọc ảo trên toàn quốc, khoảng thời gian dự kiến vào tháng 8.
Điểm chuẩn UEL 2026 dự báo tăng hay giảm phụ thuộc lớn vào chỉ tiêu tuyển sinh, độ khó của đề thi và số lượng hồ sơ đăng ký thực tế. Với sự cạnh tranh cao trong các ngành Kinh tế và Luật, thí sinh nên chuẩn bị tâm thế cho mức điểm có thể giữ vững hoặc biến động nhẹ dựa trên phổ điểm của kỳ thi.
Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên và chuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình nhé!
Điểm chuẩn UEL là thông tin quan trọng giúp thí sinh đánh giá mức độ cạnh tranh của từng ngành học và xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp. Để cập nhật chính xác điểm chuẩn 2026 cùng các thông tin tuyển sinh mới nhất, hãy thường xuyên theo dõi thông báo từ nhà trường và các kênh tuyển sinh chính thức.
Source: CareerViet