Viewed: 12,505
.png)
Cập nhật lần cuối: Ngày 10/08/2026
Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 cho 88 ngành và chương trình đào tạo vào trưa 9/8, với mức điểm dao động từ 23,48 đến 28,84 trên thang điểm 30. So với năm 2025, điểm chuẩn cao nhất chỉ tăng 0,01 điểm, nhưng vị trí dẫn đầu đã chuyển từ ngành Thương mại điện tử sang Kiểm toán với 28,84 điểm. Một số ngành, chương trình khác có điểm chuẩn trên 28 gồm Thương mại điện tử, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) và Hệ thống thông tin quản lý. Trong khi đó, Công nghệ môi trường và phát triển bền vững có điểm chuẩn thấp nhất trường, ở mức 23,48 điểm.
Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) dao động từ 23,48 đến 28,84 điểm trên thang điểm 30. Trong đó, ngành Kiểm toán có điểm chuẩn cao nhất với 28,84 điểm, còn chương trình Công nghệ môi trường và phát triển bền vững có điểm chuẩn thấp nhất, ở mức 23,48 điểm.

Điểm chuẩnNEU năm 2026 dao động 22,0 – 29,2 điểm, tùy ngành đào tạo (Nguồn: cdn-media.sforum.vn)
Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) dao động từ 23,48 đến 28,84 điểm trên thang điểm 30. Cụ thể, điểm chuẩn từng mã ngành được thống kê tại bảng bên dưới, bạn đọc tham khảo:
|
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NĂM 2026 |
|||
|
TT |
Mã tuyển sinh |
Ngành/Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn trúng tuyển |
|
1 |
7480202 |
An toàn thông tin |
26 |
|
2 |
7340204 |
Bảo hiểm |
25.35 |
|
3 |
7340116 |
Bất động sản |
25.36 |
|
4 |
EP20 |
Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng |
27.39 |
|
5 |
EP19 |
Công nghệ Marketing |
26.68 |
|
6 |
EP26 |
Công nghệ môi trường và phát triển bền vững |
23.48 |
|
7 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
27.52 |
|
8 |
EP09 |
Công nghệ tài chính và Ngân hàng số |
26.86 |
|
9 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
25.68 |
|
10 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
27.09 |
|
11 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
28.01 |
|
12 |
7340301 |
Kế toán |
27.3 |
|
13 |
TT1 |
Các chương trình: Kế toán; Kế hoạch tài chính; Quản trị kinh doanh |
25.25 |
|
14 |
EP04 |
Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
26.62 |
|
15 |
EP15 |
Khoa học dữ liệu |
26.52 |
|
16 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
26.19 |
|
17 |
7340401 |
Khoa học quản lý |
26.3 |
|
18 |
EP02 |
Khoa học tính toán trong tài chính và bảo hiểm |
26.44 |
|
19 |
EP01 |
Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) |
25.22 |
|
20 |
7340302 |
Kiểm toán |
28.84 |
|
21 |
EP21 |
Kiểm toán nội bộ |
26.39 |
|
22 |
EP12 |
Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
28.25 |
|
23 |
7620114 |
Kinh doanh nông nghiệp |
24.75 |
|
24 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
28.5 |
|
25 |
CLC3 |
Các chương trình: Tài chính doanh nghiệp; Marketing số; Quản trị Marketing; Quản trị kinh doanh quốc tế; Kinh tế quốc tế; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Thương mại điện tử; Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA |
25.89 |
|
26 |
EP05 |
Kinh doanh số (E-BDB) |
26.84 |
|
27 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
27.94 |
|
28 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
27.56 |
|
29 |
CLC2 |
Các chương trình: Kinh tế đầu tư; Quản trị nhân lực; Quản trị kinh doanh; Quan hệ công chúng |
24.83 |
|
30 |
7310101P1 |
Kinh tế học |
26.64 |
|
31 |
EP13 |
Kinh tế học tài chính (FE) |
25.89 |
|
32 |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
24.59 |
|
33 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
26.79 |
|
34 |
CLC1 |
Các chương trình: Kinh tế phát triển; Ngân hàng; Công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIF |
25.28 |
|
35 |
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
28.3 |
|
36 |
EP22 |
Kinh tế quốc tế |
27.2 |
|
37 |
EP23 |
Kinh tế số |
26.51 |
|
38 |
7850102 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
24.38 |
|
39 |
7310101P2 |
Kinh tế và quản lý đô thị |
25.9 |
|
40 |
7310101P3 |
Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực |
27.07 |
|
41 |
EP24 |
Kinh tế Y tế |
24.42 |
|
42 |
EP17 |
Kỹ thuật phần mềm |
25 |
|
43 |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
28.53 |
|
44 |
EP14 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) |
27.87 |
|
45 |
7380101 |
Luật |
25.52 |
|
46 |
POHE4 |
Luật kinh doanh |
25.68 |
|
47 |
7380107 |
Luật kinh tế |
26.62 |
|
48 |
7380109 |
Luật thương mại quốc tế |
26.38 |
|
49 |
7340115 |
Marketing |
27.99 |
|
50 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
26.46 |
|
51 |
EP03 |
Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) |
27.24 |
|
52 |
EP06 |
Phân tích kinh doanh (BA) |
27.4 |
|
53 |
EP25 |
Phát triển quốc tế |
24.68 |
|
54 |
7320108 |
Quan hệ công chúng |
27.58 |
|
55 |
7340408 |
Quan hệ lao động |
25.52 |
|
56 |
7340403 |
Quản lý công |
25.37 |
|
57 |
EPMP |
Quản lý công và Chính sách (E-PMP) |
24.05 |
|
58 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
24.75 |
|
59 |
7340409 |
Quản lý dự án |
26.67 |
|
60 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
24.2 |
|
61 |
POHE6 |
Quản lý thị trường |
24.89 |
|
62 |
EP08 |
Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) |
25.12 |
|
63 |
EP27 |
Quản trị công nghiệp sáng tạo |
24.08 |
|
64 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
25.79 |
|
65 |
EP07 |
Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) |
25.8 |
|
66 |
EP18 |
Quản trị giải trí và sự kiện |
25.89 |
|
67 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
26.08 |
|
68 |
POHE1 |
Quản trị khách sạn |
25.05 |
|
69 |
EP11 |
Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) |
24.93 |
|
70 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
26.85 |
|
71 |
EBBA |
Quản trị kinh doanh (E-BBA) |
25.74 |
|
72 |
POHE5 |
Quản trị kinh doanh thương mại |
26.64 |
|
73 |
POHE2 |
Quản trị lữ hành |
24.77 |
|
74 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
27.25 |
|
75 |
EP28 |
Quản trị nhân lực quốc tế |
25.75 |
|
76 |
EP29 |
Quản trị rủi ro định lượng |
26.15 |
|
77 |
TT2 |
Các chương trình: Tài chính; Kinh doanh quốc tế |
26 |
|
78 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
27.43 |
|
79 |
EP10 |
Tài chính và Đầu tư (BFI) |
26.76 |
|
80 |
POHE7 |
Thẩm định giá |
24.96 |
|
81 |
EP31 |
Thẩm định giá/Ngành TC-NH |
24.1 |
|
82 |
7310107 |
Thống kê kinh tế |
27.29 |
|
83 |
EP32 |
Thống kê và Trí tuệ kinh doanh |
25.54 |
|
84 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
28.62 |
|
85 |
7310108 |
Toán kinh tế |
27.22 |
|
86 |
EP30 |
Toán ứng dụng |
25.6 |
|
87 |
EP16 |
Trí tuệ nhân tạo |
25.64 |
|
88 |
POHE3 |
Truyền thông Marketing |
27.39 |
Chi tiết Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế quốc dân
.png)
.png)

|
Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên nắm bắt những cơ hội đầu tiên của mình nhé! |
Năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính, gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết hợp. Ngoài ra, nhà trường công bố bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo công bằng trong tuyển sinh.

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính trong năm 2026 (Nguồn: cdn2.tuoitre.vn)
NEU thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối tượng được xét tuyển gồm thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc các trường hợp đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ và của nhà trường.
Đối với thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, trường áp dụng điểm ưu tiên khi xét tuyển:
Đây là phương thức xét tuyển phổ biến nhất của NEU, sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với 4 tổ hợp môn:
Các môn đều tính hệ số 1, không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển.
Năm 2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của NEU là 22,0/30 điểm đối với cả 4 tổ hợp.
Phương thức xét tuyển kết hợp của NEU gồm 4 nhóm đối tượng, giúp thí sinh có thêm cơ hội trúng tuyển ngoài điểm thi THPT.
|
Nhóm |
Điều kiện tối thiểu |
|
Nhóm 1 |
SAT từ 1.200 hoặc ACT từ 26 |
|
Nhóm 2 |
ĐGNL HSA (ĐHQGHN) từ 85/150; TSA (ĐHBK Hà Nội) từ 60/100; V-ACT/APT (ĐHQG-HCM) từ 700/1200 |
|
Nhóm 3 |
IELTS từ 5.5; TOEFL iBT từ 46; TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) — kết hợp với điểm ĐGNL/ĐGTD hoặc với điểm THPT (Toán + 1 môn Văn/Lý/Hoá) |
Một số lưu ý quan trọng:
Theo Thông báo số 1613/TB-ĐHKTQD ngày 03/7/2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo công bằng giữa thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, SAT, HSA, TSA và V-ACT.
|
Điểm TN THPT |
HSA (ĐHQG HN) |
SAT |
V-ACT (ĐHQG HCM) |
TSA (ĐHBK HN) |
|
28 – 30 |
112 – 150 |
1580 – 1600 |
1004 – 1200 |
77,90 – 100 |
|
26 – 28 |
98 – 112 |
1500 – 1580 |
882 – 1004 |
66,19 – 77,90 |
|
24 – 26 |
87 – 98 |
1290 – 1500 |
752 – 882 |
60,63 – 66,19 |
|
22 – 24 |
85 – 87 |
1200 – 1290 |
700 – 752 |
60 – 60,63 |
Theo lộ trình tuyển sinh năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), đã công bố điểm chuẩn chính thức vào ngày 09/08/2026.
Sau khi có kết quả trúng tuyển, thí sinh cần lưu ý các mốc thời gian tiếp theo:
So với năm 2025, điểm chuẩn NEU 2026 gần như không đổi (tăng trung bình chỉ khoảng +0,01 điểm) chứ không phải giảm hẳn như dự báo ban đầu (dự báo trước đó nói giảm ~0,25 điểm). Cụ thể:
Thí sinh tra cứu trúng tuyển đại học NEU 2026 tại:
Bạn muốn tìm việc làm thêm hoặc thực tập trong thời gian học đại học? Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên và chuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình. Hãy bắt đầu bằng một CV chuyên nghiệp thông qua công cụ tạo CV miễn phí của CareerViet với nhiều mẫu hiện đại, dễ chỉnh sửa và phù hợp cho sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm.
Trên đây là những thông tin về điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm 2026. Điểm chuẩn NEU 2026 gần như không đổi (tăng trung bình chỉ khoảng +0,01 điểm), đồng thời, đa số ngành giảm nhẹ 0,2–0,8 điểm (VD: Quản trị kinh doanh, Kiểm toán nội bộ, Khoa học máy tính, Quản lý dự án…). Điều quan trọng hơn là lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp lâu dài để tạo nền tảng vững chắc cho tương lai. CareerViet chúc các bạn giữ vững tâm lý, sắp xếp nguyện vọng hợp lý và chinh phục thành công ngành học, ngôi trường mình mong muốn.
Source: daotao.neu.edu.vn