Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại thương (FTU) 2026 - Mới cập nhật

Viewed: 8,844

điểm chuẩn ftu

Cập nhật lần cuối: Ngày 10/08/20266

Ngày 9/8/2026, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngoại thương (FTU) ban hành Thông báo số 736/TB-ĐHNT về ngưỡng điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Theo công bố, điểm chuẩn của các chương trình xét theo thang 30 dao động từ 23 đến 29,7 điểm, tùy chương trình và cơ sở đào tạo. Đồng thời, FTU tuyển 4.540 sinh viên, với học phí dự kiến từ 28 đến 88 triệu đồng mỗi năm tùy chương trình. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8/2026, đồng thời hoàn tất các thủ tục nhập học theo lịch và hướng dẫn của nhà trường.

>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn, điể sàn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:

1. Điểm chuẩn FTU 2026 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn Đại học Ngoại thương (FTU) năm 2026 dao động từ 23 đến 29,7 điểm đối với các chương trình xét theo thang 30. Trụ sở Hà Nội có điểm chuẩn chủ yếu trong khoảng 25–29,7 điểm, trong đó chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại dẫn đầu với 29,7 điểm. Tại Cơ sở II TP.HCM, mức trúng tuyển dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm, còn Cơ sở Quảng Ninh lấy chung 23 điểm. Riêng các ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu có điểm chuẩn 34,66/40 do môn Toán được nhân hệ số 2.

2. Điểm chuẩn FTU 2026 theo từng nhóm ngành - Mới cập nhật

Điểm chuẩn FTU 2026 có sự phân hóa khá rõ theo khu vực, chương trình và lĩnh vực đào tạo, hệ điểm cao nhất ở những chương trình liên quan đến kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế, logistics, tài chính và dữ liệu kinh doanh. Hà Nội có mức cao nhất toàn trường là 29,7 điểm, nhưng cũng có một số chương trình chỉ lấy 25 điểm. TP.HCM không có mức điểm sát 30 như Hà Nội, song điểm thấp nhất đã là 26,8, cho thấy mặt bằng cạnh tranh khá đồng đều. Quảng Ninh lấy chung 23 điểm, thấp hơn đáng kể so với hai khu vực còn lại.

NGƯỠNG ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NĂM 2026

Theo công bố số 736/TB-ĐHNT - Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2026

Cơ sở đào tạo

STT

Mã xét tuyển

Loại chương trình

Tên chương trình đào tạo

Điểm THPT 2026

Thang điểm

Tổ hợp gốc

Trụ sở chính Hà Nội

1.1

NTHKT01

CT TT

Kinh tế đối ngoại

29.7

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.2

NTHKT02

CT CLC

Kinh tế đối ngoại

28.75

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.2

NTHKT02

CT TC

Kinh tế đối ngoại

28.75

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.3

NTHKT03

CT ĐHNNQT

Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng

28.7

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.4

NTHKT04

CT CLC

Kinh tế quốc tế

28

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.4

NTHKT04

CT TC

Kinh tế quốc tế

28

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.4

NTHKT04

CT ĐHNNQT

Kinh tế số và Phân tích dữ liệu

28

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.5

NTHKD05

CT TT i-Hons

Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)

29.5

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.6

NTHKD06

CT CLC

Kinh doanh quốc tế

28.75

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.6

NTHKD06

CT TC

Kinh doanh quốc tế

28.75

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.7

NTHKD07

CT ĐHNNQT

Kinh doanh số toàn cầu

27.9

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.7

NTHKD07

CT ĐHNNQT

Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

27.9

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.8

NTHKD08

CT ĐHNNQT

Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.8

NTHKD08

CT ĐHNNQT

Quản lý công nghiệp thông minh

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.9

NTHQT09

CT TT

Quản trị kinh doanh

26.75

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.1

NTHQT10

CT CLC

Quản trị kinh doanh

26.6

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.1

NTHQT10

CT TC

Quản trị kinh doanh

26.6

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.1

NTHQT10

CT ĐHNNQT

Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức

26.6

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.11

NTHTM11

CT ĐHNNQT

Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh

27.2

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.11

NTHTM11

CT ĐHNNQT

Marketing số

27.2

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.12

NTHTC14

CT TT

Tài chính - Ngân hàng

28.7

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.13

NTHTC15

CT CLC

Tài chính - Ngân hàng

27

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.13

NTHTC15

CT TC

Tài chính - Ngân hàng

27

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.13

NTHTC15

CT ĐHNNQT

Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững

27

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.14

NTHKE16

CT TC

Kế toán - Kiểm toán

27.1

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.14

NTHKE16

CT ĐHNNQT

Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA

27.1

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.14

NTHKE16

CT ĐHNNQT

Kiểm toán tích hợp công nghệ

27.1

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.15

NTHLS17

CT TC

Luật thương mại quốc tế

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.15

NTHLS17

CT ĐHNNQT

Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.15

NTHLS17

CT ĐHNNQT

Luật Kinh tế và kinh doanh số

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.15

NTHLS17

CT TH

Luật dân sự và tố tụng dân sự

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.16

NTHQK12

CT ĐHNNQT

Quản trị khách sạn

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.16

NTHQK12

CT ĐHPTQT

Kinh tế chính trị quốc tế

25

30

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.17

NTHCN18

CT TH

Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

34.66

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.17

NTHCN18

CT TH

Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

34.66

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.17

NTHCN18

CT TH

Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

34.66

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.18

NTHNN19

CT TH

Tiếng Anh thương mại

33.88

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.19

NTHNN20

CT TH

Tiếng Trung thương mại

36

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.2

NTHNN21

CT TH

Tiếng Nhật thương mại

32.15

40

A00

Trụ sở chính Hà Nội

1.21

NTHNN22

CT TH

Tiếng Pháp thương mại

32.25

40

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.1

NTSKT01

CT CLC

Kinh tế đối ngoại

27.9

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.1

NTSKT01

CT TC

Kinh tế đối ngoại

27.9

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.2

NTSKT02

CT ĐHNNQT

Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng

28.5

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.3

NTSQT03

CT CLC

Quản trị kinh doanh

26.8

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.3

NTSQT03

CT TC

Quản trị kinh doanh

26.8

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.4

NTSMT04

CT ĐHNNQT

Truyền thông Marketing tích hợp

27.65

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.5

NTSTC05

CT CLC

Tài chính - Ngân hàng

27.45

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.5

NTSTC05

CT TC

Tài chính - Ngân hàng

27.45

30

A00

Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh

2.6

NTSKE06

CT TC

Kế toán - Kiểm toán

26.85

30

A00

Cơ sở Quảng Ninh

3.1

NTHKK23

CT TC

Kế toán - Kiểm toán

23

30

A00

Cơ sở Quảng Ninh

3.1

NTHKK23

CT TC

Kinh doanh quốc tế

23

30

A00

Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học đại học 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viênchuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình nhé!

3. Các phương thức xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) 2026

3.1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho những thí sinh có thành tích học tập, nghiên cứu hoặc năng lực đặc biệt. Thí sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy chế tuyển sinh và Đề án tuyển sinh của trường sẽ được xem xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo phù hợp.

Các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng bao gồm:

  • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung hoặc Tiếng Nhật; đã tốt nghiệp THPT và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung hoặc Tiếng Nhật; đã tốt nghiệp THPT và thời gian đạt giải không quá 03 năm.
  • Thí sinh đạt giải chính thức tại các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc hoặc mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm.
  • Thí sinh khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tham gia tuyển sinh theo phương thức thông thường, đáp ứng các điều kiện về học lực, rèn luyện và sức khỏe theo quy định của FTU.
  • Thí sinh là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam học chương trình THPT ở nước ngoài, đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đáp ứng yêu cầu về trình độ ngôn ngữ của chương trình đào tạo đăng ký.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ, đáp ứng các điều kiện về học tập và rèn luyện; sau khi trúng tuyển phải hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định trước khi nhập học chính thức.

Để được xét tuyển thẳng vào FTU, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của nhà trường, bao gồm:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định.
  • Thuộc một trong các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng.
  • Đáp ứng các yêu cầu về thành tích, thời gian đạt giải, học lực hoặc trình độ ngoại ngữ (nếu có).
  • Hoàn thành hồ sơ đăng ký xét tuyển và nộp đúng thời hạn theo kế hoạch tuyển sinh của FTU.

3.2. Xét tuyển học bạ THPT

Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng xét tuyển học bạ THPT theo Phương thức 2 - Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường. Phương thức này dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật trong quá trình học THPT, kết hợp với các tiêu chí về học lực và giải thưởng theo quy định của FTU. Cụ thể:

  • Học sinh hệ chuyên tại các trường THPT chuyên hoặc THPT trọng điểm quốc gia theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT. Các lớp chuyên được chấp nhận gồm: Toán, Toán - Tin, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật và Tiếng Nga.
  • Học sinh hệ không chuyên đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở lớp 11 hoặc lớp 12 đối với một trong các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Nga.

Để đăng ký xét tuyển học bạ THPT vào FTU, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hình thức xét tuyển.

Điều kiện chung

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường (hoặc tổng điểm 02 môn kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với phương thức xét tuyển kết hợp) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do FTU công bố.
  • Kết quả học tập của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức Tốt.
  • Kết quả rèn luyện của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện đối với từng hình thức xét tuyển

  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển: Điểm trung bình chung của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cả ba năm lớp 10, 11 và 12 (trong đó có môn Toán) phải đạt từ 9,00 điểm trở lên (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
  • Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
    • Đối với các chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao, Định hướng nghề nghiệp và Phát triển quốc tế (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại): điểm trung bình chung của hai môn Toán + Vật lý hoặc Toán + Hóa học hoặc Toán + Ngữ văn trong cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 8,50 điểm trở lên.
    • Đối với Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung của hai môn Toán + Ngữ văn trong cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 8,00 điểm trở lên.
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn theo quy định của Trường tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

Phương thức xét tuyển học bạ giúp FTU lựa chọn những thí sinh có quá trình học tập ổn định, năng lực học thuật tốt và thành tích nổi bật ngay từ bậc THPT, thay vì chỉ căn cứ vào kết quả của một kỳ thi duy nhất.

3.3. Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 3 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các chương trình đào tạo của trường. Bên cạnh hình thức xét tuyển bằng điểm thi của 3 môn theo tổ hợp, FTU còn áp dụng hình thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với một số chương trình đào tạo.

Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đối với thí sinh học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kết quả học tập và rèn luyện trong các năm lớp 10, 11 và 12 phải đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với thí sinh học theo chương trình THPT trước năm 2018, điểm trung bình chung từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 7,0 trở lên, đồng thời hạnh kiểm đạt Khá trở lên.
  • Riêng các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

FTU triển khai hai hình thức xét tuyển trong phương thức này:

  • Xét tuyển bằng tổng điểm 03 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển do nhà trường quy định.
  • Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (như IELTS hoặc các chứng chỉ được FTU công nhận) đối với một số chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế. Điểm xét tuyển được tính theo công thức riêng của từng chương trình và có cộng điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có).

3.4. Xét tuyển dựa vào kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy

Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) còn sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) của một số cơ sở giáo dục đại học để tuyển sinh. Phương thức này tạo thêm cơ hội cho thí sinh có năng lực học tập tốt, đồng thời giúp đa dạng hóa nguồn tuyển theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy còn thời hạn sử dụng và đạt ngưỡng điểm tối thiểu do FTU quy định trong năm tuyển sinh.
  • Đáp ứng các điều kiện về học lực, hạnh kiểm và các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo Đề án tuyển sinh của trường.
  • Thực hiện đăng ký nguyện vọng và nộp hồ sơ đúng thời gian theo kế hoạch tuyển sinh của FTU.

Theo Đề án tuyển sinh, FTU sử dụng kết quả của một số kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các trường đại học tổ chức, gồm:

  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA).
  • Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (APT).
  • Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA).

Điểm chuẩn, ngưỡng nhận hồ sơ và cách quy đổi điểm (nếu có) sẽ được Trường Đại học Ngoại thương công bố trong Đề án tuyển sinh của từng năm. Thí sinh nên theo dõi thông báo chính thức của nhà trường để cập nhật các quy định mới nhất.

4. Cách quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển 2026 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU)

Nhằm đảm bảo công bằng giữa các phương thức xét tuyển, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) đã công bố bảng quy đổi điểm tương đương áp dụng cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Theo đó, kết quả của các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) được quy đổi về cùng một thang điểm trước khi xét tuyển.

FTU áp dụng hai bảng quy đổi riêng, tương ứng với chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 30 và thang điểm 40.

1 - Bảng quy đổi đối với các chương trình xét tuyển theo thang điểm 30

Bảng dưới đây áp dụng cho đa số chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

Khoảng điểm

Điểm thi THPT 2026 (A00)

Học bạ THPT (03 môn)

Học bạ THPT (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

28,75 - 30

29 - 30

28,8 - 30

29 - 30

Khoảng 2

28 - 28,75

28,5 - 29

28,2 - 28,8

28,57 - 29

Khoảng 3

26,5 - 28

27,7 - 28,5

27 - 28,2

28,11 - 28,57

Khoảng 4

24 - 26,5

27 - 27,7

25,5 - 27

26 - 28,11

**Lưu ý: Đối với phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, FTU áp dụng quy đổi theo nhóm thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 03 môn.

2 - Bảng quy đổi đối với các chương trình xét tuyển theo thang điểm 40

Đối với các chương trình có môn chính nhân hệ số, FTU sử dụng bảng quy đổi trên thang điểm 40.

  1. a) Chương trình tích hợp thuộc ngành Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

Khoảng điểm

Điểm thi THPT

Học bạ (03 môn)

Học bạ (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

38,5 - 40

38,8 - 40

38,94 - 40

38,98 - 40

Khoảng 2

37,5 - 38,5

38,1 - 38,8

37,87 - 38,94

38,07 - 38,98

Khoảng 3

36 - 37,5

37,29 - 38,1

36,81 - 37,87

37,37 - 38,07

Khoảng 4

32 - 36

35,63 - 37,29

34,77 - 36,81

34,67 - 37,37

  1. b) Chương trình tích hợp thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ

Khoảng điểm

Điểm thi THPT

Học bạ (03 môn)

Học bạ (02 môn + CCNNQT)

Điểm ĐGNL, ĐGTD

Khoảng 1

38,33 - 40

38,44 - 40

38,02 - 40

38,92 - 40

Khoảng 2

37,33 - 38,33

37,87 - 38,44

37 - 38,02

38,01 - 38,92

Khoảng 3

35,33 - 37,33

36,86 - 37,87

35,6 - 37

37,37 - 38,01

Khoảng 4

32 - 35,33

35,55 - 36,86

33,43 - 35,6

34,5 - 37,37

**Lưu ý: Bảng quy đổi dành cho phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được áp dụng theo nhóm thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 03 môn.

5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn FTU

5.1. Cách tra cứu kết quả xét tuyển điểm chuẩn FTU như nào?

Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương tại địa chỉ: https://thongtintuyensinh.ftu.edu.vn/ dự kiến từ 20h00 ngày 09/08/2026.

Riêng đối với thí sinh ĐKXT vào Trụ sở chính Hà Nội và Cơ sở Quảng Ninh có thể tra cứu thêm kết quả tại địa chỉ: http://kqmb.hust.edu.vn/

Bạn muốn ứng tuyển công việc làm online ngay từ năm nhất? Theo dõi trọn bộ Danh sách tìm việc làm mới tại CareerViet để sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội và gia tăng thêm kinh nghiệm làm việc từ sớm nhé!

5.2. Điểm chuẩn FTU 2026 tăng hay giảm so với 2025?

Điểm chuẩn FTU năm 2026 có xu hướng tăng ở nhóm chương trình cạnh tranh cao, nhưng không tăng đồng loạt. Mức cao nhất tại Hà Nội 2026 tăng từ 28,5 điểm, năm 2025 lên 29,7 điểm, tức tăng 1,2 điểm. Những chương trình thuộc nhóm Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics, Tài chính – Ngân hàng và phân tích dữ liệu tiếp tục có điểm chuẩn cao, phổ biến từ 28 điểm trở lên.

Tại Phân hiệu TP.HCM, điểm chuẩn năm 2026 dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm, nhìn chung vẫn duy trì mặt bằng cao. Cơ sở Quảng Ninh giữ nguyên mức 23 điểm như năm 2025. Như vậy, có thể kết luận điểm chuẩn FTU 2026 tăng rõ ở nhóm dẫn đầu, tương đối ổn định ở các chương trình còn lại và không thay đổi tại Quảng Ninh. Việc so sánh từng chương trình cần lưu ý FTU đã điều chỉnh, bổ sung một số chương trình và mã xét tuyển trong năm 2026.

 

Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) 2026 dự kiến giữ ổn định hoặc có sự dao động nhẹ từ 0,1 - 0,5 điểm, tùy thuộc vào độ khó của đề thi và số lượng chỉ tiêu từng ngành. Tuy nhiên, điểm trúng tuyển của FTU khó có khả năng giảm sâu do nhu cầu xét tuyển khối ngành Kinh tế và Ngoại ngữ luôn ở mức rất cao.

5.3.  Thủ tục nhập học dành cho thí sinh trúng tuyển FTU 2026 như nào?

Thí sinh trúng tuyển Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 cần thực hiện đầy đủ các thủ tục xác nhận và nhập học theo các giai đoạn sau:

1 - Xác nhận nhập học trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8/2026.

2 - Xác nhận chương trình đào tạo thuộc mã xét tuyển đã trúng tuyển: từ 9h ngày 11/8 đến trước 17h ngày 13/8/2026, thí sinh truy cập Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương để xác nhận chương trình đào tạo thuộc mã xét tuyển đã trúng tuyển. Thí sinh đã có tài khoản sử dụng thông tin đăng nhập hiện tại; trường hợp chưa có tài khoản cần đăng ký mới bằng số căn cước công dân đã khai báo trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Sau khi kiểm tra kết quả xét tuyển và lựa chọn chương trình, thí sinh phải khóa hồ sơ trước thời hạn trên để hoàn tất xác nhận. Hệ thống sẽ gửi email thông báo khi quy trình được thực hiện thành công.

3 - Kê khai thông tin nhập học trực tuyến: Từ 10h ngày 16/8 đến trước 17h ngày 21/8/2026, thí sinh tiếp tục kê khai thông tin nhập học trực tuyến tại FTUGate. Cách thức thực hiện chi tiết sẽ được nhà trường hướng dẫn trong thông báo nhập học.

4 - Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và đến nhập học: Sau khi hoàn thành kê khai trực tuyến, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và đến nhập học trực tiếp tại trường từ ngày 24 đến 28/8/2026. Lịch nhập học cụ thể sẽ được bố trí theo từng chương trình và cơ sở đào tạo.

Lưu ý: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhập học trực tiếp theo thông báo, nếu thí sinh không hoàn tất thủ tục và không có lý do hoặc minh chứng phù hợp, nhà trường sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Thí sinh cần thường xuyên theo dõi website chính thức của Trường Đại học Ngoại thương để cập nhật các hướng dẫn tiếp theo.

 

Source: qldt.ftu.edu.vn

VIP jobs ( $1000+ )

logo

Similar posts "Wiki Career"

Điểm chuẩn Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) 2026 - Mới cập nhật [10/08]
Điểm chuẩn đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) tại cơ sở TP.HCM dao động từ 70 đến 97 điểm, tại UEH Mekong - Vĩnh Long từ 60 đến 67 điểm được xác định theo thang điểm 100. Chi tiết điểm chuẩn từng mã ngành theo công bố chính thức ngày 9/8/2026
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026 - Mới cập nhật
Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn HUST dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm, tương đương 96,75 điểm xét tuyển tài năng diện 1.2, 96,09 điểm diện 1.3 và 82,12 điểm theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA)
Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân NEU 2026 - Mới cập nhật [09/08]
Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) dao động từ 23,48 đến 28,84 điểm trên thang điểm 30. Xem thêm công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 cho 88 ngành và chương trình đào tạo vào trưa 9/8
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (USSH) 2026 | ĐHQG TP.HCM & ĐHQGHN
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (USSH) 2026 dao động từ 19 đến 25.5 điểm, điểm học bạ là 17 điểm, kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM là 620 điểm
Điểm chuẩn năm 2026 của các trường đại học trên cả nước
Từ ngày 9/8/2026, nhiều trường đại học đã bắt đầu công bố điểm chuẩn 2026 tại các khu vực TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng,... Thí sinh xem chi tiết điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 đang cập nhật mới trước 17h ngày 13/8
Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng (NHH) 2026 - Mới cập nhật
Ngày 9/8/2026, Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 dao động từ 20,2 đến 26,61 điểm trên thang 30 (Mức điểm trúng tuyển đã bao gồm điểm ưu tiên)
View more

Subscribe

Create job alerts. Free and Easy

Create now

Feature Articles

1

2

3

4

5

Feedback