Viewed: 8,844

Cập nhật lần cuối: Ngày 10/08/20266
Ngày 9/8/2026, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngoại thương (FTU) ban hành Thông báo số 736/TB-ĐHNT về ngưỡng điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Theo công bố, điểm chuẩn của các chương trình xét theo thang 30 dao động từ 23 đến 29,7 điểm, tùy chương trình và cơ sở đào tạo. Đồng thời, FTU tuyển 4.540 sinh viên, với học phí dự kiến từ 28 đến 88 triệu đồng mỗi năm tùy chương trình. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8/2026, đồng thời hoàn tất các thủ tục nhập học theo lịch và hướng dẫn của nhà trường.
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn, điể sàn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Điểm chuẩn Đại học Ngoại thương (FTU) năm 2026 dao động từ 23 đến 29,7 điểm đối với các chương trình xét theo thang 30. Trụ sở Hà Nội có điểm chuẩn chủ yếu trong khoảng 25–29,7 điểm, trong đó chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại dẫn đầu với 29,7 điểm. Tại Cơ sở II TP.HCM, mức trúng tuyển dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm, còn Cơ sở Quảng Ninh lấy chung 23 điểm. Riêng các ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu có điểm chuẩn 34,66/40 do môn Toán được nhân hệ số 2.
Điểm chuẩn FTU 2026 có sự phân hóa khá rõ theo khu vực, chương trình và lĩnh vực đào tạo, hệ điểm cao nhất ở những chương trình liên quan đến kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế, logistics, tài chính và dữ liệu kinh doanh. Hà Nội có mức cao nhất toàn trường là 29,7 điểm, nhưng cũng có một số chương trình chỉ lấy 25 điểm. TP.HCM không có mức điểm sát 30 như Hà Nội, song điểm thấp nhất đã là 26,8, cho thấy mặt bằng cạnh tranh khá đồng đều. Quảng Ninh lấy chung 23 điểm, thấp hơn đáng kể so với hai khu vực còn lại.
|
NGƯỠNG ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NĂM 2026 |
|||||||
|
Theo công bố số 736/TB-ĐHNT - Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2026 |
|||||||
|
Cơ sở đào tạo |
STT |
Mã xét tuyển |
Loại chương trình |
Tên chương trình đào tạo |
Điểm THPT 2026 |
Thang điểm |
Tổ hợp gốc |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.1 |
NTHKT01 |
CT TT |
Kinh tế đối ngoại |
29.7 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.2 |
NTHKT02 |
CT CLC |
Kinh tế đối ngoại |
28.75 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.2 |
NTHKT02 |
CT TC |
Kinh tế đối ngoại |
28.75 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.3 |
NTHKT03 |
CT ĐHNNQT |
Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng |
28.7 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.4 |
NTHKT04 |
CT CLC |
Kinh tế quốc tế |
28 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.4 |
NTHKT04 |
CT TC |
Kinh tế quốc tế |
28 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.4 |
NTHKT04 |
CT ĐHNNQT |
Kinh tế số và Phân tích dữ liệu |
28 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.5 |
NTHKD05 |
CT TT i-Hons |
Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia) |
29.5 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.6 |
NTHKD06 |
CT CLC |
Kinh doanh quốc tế |
28.75 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.6 |
NTHKD06 |
CT TC |
Kinh doanh quốc tế |
28.75 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.7 |
NTHKD07 |
CT ĐHNNQT |
Kinh doanh số toàn cầu |
27.9 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.7 |
NTHKD07 |
CT ĐHNNQT |
Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản |
27.9 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.8 |
NTHKD08 |
CT ĐHNNQT |
Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.8 |
NTHKD08 |
CT ĐHNNQT |
Quản lý công nghiệp thông minh |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.9 |
NTHQT09 |
CT TT |
Quản trị kinh doanh |
26.75 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.1 |
NTHQT10 |
CT CLC |
Quản trị kinh doanh |
26.6 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.1 |
NTHQT10 |
CT TC |
Quản trị kinh doanh |
26.6 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.1 |
NTHQT10 |
CT ĐHNNQT |
Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức |
26.6 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.11 |
NTHTM11 |
CT ĐHNNQT |
Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh |
27.2 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.11 |
NTHTM11 |
CT ĐHNNQT |
Marketing số |
27.2 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.12 |
NTHTC14 |
CT TT |
Tài chính - Ngân hàng |
28.7 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.13 |
NTHTC15 |
CT CLC |
Tài chính - Ngân hàng |
27 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.13 |
NTHTC15 |
CT TC |
Tài chính - Ngân hàng |
27 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.13 |
NTHTC15 |
CT ĐHNNQT |
Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững |
27 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.14 |
NTHKE16 |
CT TC |
Kế toán - Kiểm toán |
27.1 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.14 |
NTHKE16 |
CT ĐHNNQT |
Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA |
27.1 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.14 |
NTHKE16 |
CT ĐHNNQT |
Kiểm toán tích hợp công nghệ |
27.1 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.15 |
NTHLS17 |
CT TC |
Luật thương mại quốc tế |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.15 |
NTHLS17 |
CT ĐHNNQT |
Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.15 |
NTHLS17 |
CT ĐHNNQT |
Luật Kinh tế và kinh doanh số |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.15 |
NTHLS17 |
CT TH |
Luật dân sự và tố tụng dân sự |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.16 |
NTHQK12 |
CT ĐHNNQT |
Quản trị khách sạn |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.16 |
NTHQK12 |
CT ĐHPTQT |
Kinh tế chính trị quốc tế |
25 |
30 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.17 |
NTHCN18 |
CT TH |
Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh |
34.66 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.17 |
NTHCN18 |
CT TH |
Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh |
34.66 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.17 |
NTHCN18 |
CT TH |
Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh |
34.66 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.18 |
NTHNN19 |
CT TH |
Tiếng Anh thương mại |
33.88 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.19 |
NTHNN20 |
CT TH |
Tiếng Trung thương mại |
36 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.2 |
NTHNN21 |
CT TH |
Tiếng Nhật thương mại |
32.15 |
40 |
A00 |
|
Trụ sở chính Hà Nội |
1.21 |
NTHNN22 |
CT TH |
Tiếng Pháp thương mại |
32.25 |
40 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.1 |
NTSKT01 |
CT CLC |
Kinh tế đối ngoại |
27.9 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.1 |
NTSKT01 |
CT TC |
Kinh tế đối ngoại |
27.9 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.2 |
NTSKT02 |
CT ĐHNNQT |
Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng |
28.5 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.3 |
NTSQT03 |
CT CLC |
Quản trị kinh doanh |
26.8 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.3 |
NTSQT03 |
CT TC |
Quản trị kinh doanh |
26.8 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.4 |
NTSMT04 |
CT ĐHNNQT |
Truyền thông Marketing tích hợp |
27.65 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.5 |
NTSTC05 |
CT CLC |
Tài chính - Ngân hàng |
27.45 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.5 |
NTSTC05 |
CT TC |
Tài chính - Ngân hàng |
27.45 |
30 |
A00 |
|
Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh |
2.6 |
NTSKE06 |
CT TC |
Kế toán - Kiểm toán |
26.85 |
30 |
A00 |
|
Cơ sở Quảng Ninh |
3.1 |
NTHKK23 |
CT TC |
Kế toán - Kiểm toán |
23 |
30 |
A00 |
|
Cơ sở Quảng Ninh |
3.1 |
NTHKK23 |
CT TC |
Kinh doanh quốc tế |
23 |
30 |
A00 |
Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học đại học 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên và chuẩn bị CV chuyên nghiệp tại CVHay để sẵn sàng cho những cơ hội đầu tiên của mình nhé!
Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho những thí sinh có thành tích học tập, nghiên cứu hoặc năng lực đặc biệt. Thí sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy chế tuyển sinh và Đề án tuyển sinh của trường sẽ được xem xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo phù hợp.
Các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng bao gồm:
Để được xét tuyển thẳng vào FTU, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của nhà trường, bao gồm:
Trường Đại học Ngoại thương (FTU) áp dụng xét tuyển học bạ THPT theo Phương thức 2 - Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường. Phương thức này dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật trong quá trình học THPT, kết hợp với các tiêu chí về học lực và giải thưởng theo quy định của FTU. Cụ thể:
Để đăng ký xét tuyển học bạ THPT vào FTU, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hình thức xét tuyển.
Điều kiện chung
Điều kiện đối với từng hình thức xét tuyển
Phương thức xét tuyển học bạ giúp FTU lựa chọn những thí sinh có quá trình học tập ổn định, năng lực học thuật tốt và thành tích nổi bật ngay từ bậc THPT, thay vì chỉ căn cứ vào kết quả của một kỳ thi duy nhất.
Phương thức 3 của Trường Đại học Ngoại thương (FTU) sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các chương trình đào tạo của trường. Bên cạnh hình thức xét tuyển bằng điểm thi của 3 môn theo tổ hợp, FTU còn áp dụng hình thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với một số chương trình đào tạo.
Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
FTU triển khai hai hình thức xét tuyển trong phương thức này:
Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) còn sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) của một số cơ sở giáo dục đại học để tuyển sinh. Phương thức này tạo thêm cơ hội cho thí sinh có năng lực học tập tốt, đồng thời giúp đa dạng hóa nguồn tuyển theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Để đăng ký xét tuyển theo phương thức này, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
Theo Đề án tuyển sinh, FTU sử dụng kết quả của một số kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các trường đại học tổ chức, gồm:
Điểm chuẩn, ngưỡng nhận hồ sơ và cách quy đổi điểm (nếu có) sẽ được Trường Đại học Ngoại thương công bố trong Đề án tuyển sinh của từng năm. Thí sinh nên theo dõi thông báo chính thức của nhà trường để cập nhật các quy định mới nhất.
Nhằm đảm bảo công bằng giữa các phương thức xét tuyển, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) đã công bố bảng quy đổi điểm tương đương áp dụng cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Theo đó, kết quả của các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) được quy đổi về cùng một thang điểm trước khi xét tuyển.
FTU áp dụng hai bảng quy đổi riêng, tương ứng với chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 30 và thang điểm 40.
Bảng dưới đây áp dụng cho đa số chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT 2026 (A00) |
Học bạ THPT (03 môn) |
Học bạ THPT (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
28,75 - 30 |
29 - 30 |
28,8 - 30 |
29 - 30 |
|
Khoảng 2 |
28 - 28,75 |
28,5 - 29 |
28,2 - 28,8 |
28,57 - 29 |
|
Khoảng 3 |
26,5 - 28 |
27,7 - 28,5 |
27 - 28,2 |
28,11 - 28,57 |
|
Khoảng 4 |
24 - 26,5 |
27 - 27,7 |
25,5 - 27 |
26 - 28,11 |
**Lưu ý: Đối với phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, FTU áp dụng quy đổi theo nhóm thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 03 môn.
Đối với các chương trình có môn chính nhân hệ số, FTU sử dụng bảng quy đổi trên thang điểm 40.
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT |
Học bạ (03 môn) |
Học bạ (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
38,5 - 40 |
38,8 - 40 |
38,94 - 40 |
38,98 - 40 |
|
Khoảng 2 |
37,5 - 38,5 |
38,1 - 38,8 |
37,87 - 38,94 |
38,07 - 38,98 |
|
Khoảng 3 |
36 - 37,5 |
37,29 - 38,1 |
36,81 - 37,87 |
37,37 - 38,07 |
|
Khoảng 4 |
32 - 36 |
35,63 - 37,29 |
34,77 - 36,81 |
34,67 - 37,37 |
|
Khoảng điểm |
Điểm thi THPT |
Học bạ (03 môn) |
Học bạ (02 môn + CCNNQT) |
Điểm ĐGNL, ĐGTD |
|
Khoảng 1 |
38,33 - 40 |
38,44 - 40 |
38,02 - 40 |
38,92 - 40 |
|
Khoảng 2 |
37,33 - 38,33 |
37,87 - 38,44 |
37 - 38,02 |
38,01 - 38,92 |
|
Khoảng 3 |
35,33 - 37,33 |
36,86 - 37,87 |
35,6 - 37 |
37,37 - 38,01 |
|
Khoảng 4 |
32 - 35,33 |
35,55 - 36,86 |
33,43 - 35,6 |
34,5 - 37,37 |
**Lưu ý: Bảng quy đổi dành cho phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được áp dụng theo nhóm thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 03 môn.
Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương tại địa chỉ: https://thongtintuyensinh.ftu.edu.vn/ dự kiến từ 20h00 ngày 09/08/2026.
Riêng đối với thí sinh ĐKXT vào Trụ sở chính Hà Nội và Cơ sở Quảng Ninh có thể tra cứu thêm kết quả tại địa chỉ: http://kqmb.hust.edu.vn/
Bạn muốn ứng tuyển công việc làm online ngay từ năm nhất? Theo dõi trọn bộ Danh sách tìm việc làm mới tại CareerViet để sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội và gia tăng thêm kinh nghiệm làm việc từ sớm nhé!
Điểm chuẩn FTU năm 2026 có xu hướng tăng ở nhóm chương trình cạnh tranh cao, nhưng không tăng đồng loạt. Mức cao nhất tại Hà Nội 2026 tăng từ 28,5 điểm, năm 2025 lên 29,7 điểm, tức tăng 1,2 điểm. Những chương trình thuộc nhóm Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics, Tài chính – Ngân hàng và phân tích dữ liệu tiếp tục có điểm chuẩn cao, phổ biến từ 28 điểm trở lên.
Tại Phân hiệu TP.HCM, điểm chuẩn năm 2026 dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm, nhìn chung vẫn duy trì mặt bằng cao. Cơ sở Quảng Ninh giữ nguyên mức 23 điểm như năm 2025. Như vậy, có thể kết luận điểm chuẩn FTU 2026 tăng rõ ở nhóm dẫn đầu, tương đối ổn định ở các chương trình còn lại và không thay đổi tại Quảng Ninh. Việc so sánh từng chương trình cần lưu ý FTU đã điều chỉnh, bổ sung một số chương trình và mã xét tuyển trong năm 2026.
Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) 2026 dự kiến giữ ổn định hoặc có sự dao động nhẹ từ 0,1 - 0,5 điểm, tùy thuộc vào độ khó của đề thi và số lượng chỉ tiêu từng ngành. Tuy nhiên, điểm trúng tuyển của FTU khó có khả năng giảm sâu do nhu cầu xét tuyển khối ngành Kinh tế và Ngoại ngữ luôn ở mức rất cao.
Thí sinh trúng tuyển Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 cần thực hiện đầy đủ các thủ tục xác nhận và nhập học theo các giai đoạn sau:
1 - Xác nhận nhập học trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8/2026.
2 - Xác nhận chương trình đào tạo thuộc mã xét tuyển đã trúng tuyển: từ 9h ngày 11/8 đến trước 17h ngày 13/8/2026, thí sinh truy cập Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương để xác nhận chương trình đào tạo thuộc mã xét tuyển đã trúng tuyển. Thí sinh đã có tài khoản sử dụng thông tin đăng nhập hiện tại; trường hợp chưa có tài khoản cần đăng ký mới bằng số căn cước công dân đã khai báo trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Sau khi kiểm tra kết quả xét tuyển và lựa chọn chương trình, thí sinh phải khóa hồ sơ trước thời hạn trên để hoàn tất xác nhận. Hệ thống sẽ gửi email thông báo khi quy trình được thực hiện thành công.
3 - Kê khai thông tin nhập học trực tuyến: Từ 10h ngày 16/8 đến trước 17h ngày 21/8/2026, thí sinh tiếp tục kê khai thông tin nhập học trực tuyến tại FTUGate. Cách thức thực hiện chi tiết sẽ được nhà trường hướng dẫn trong thông báo nhập học.
4 - Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và đến nhập học: Sau khi hoàn thành kê khai trực tuyến, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và đến nhập học trực tiếp tại trường từ ngày 24 đến 28/8/2026. Lịch nhập học cụ thể sẽ được bố trí theo từng chương trình và cơ sở đào tạo.
Lưu ý: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhập học trực tiếp theo thông báo, nếu thí sinh không hoàn tất thủ tục và không có lý do hoặc minh chứng phù hợp, nhà trường sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Thí sinh cần thường xuyên theo dõi website chính thức của Trường Đại học Ngoại thương để cập nhật các hướng dẫn tiếp theo.
Source: qldt.ftu.edu.vn