Viewed: 8,055

Cập nhật đến Ngày 10/08/2026
Ngày 9/8/2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN (USSH) công bố điểm chuẩn đại học chính quy cho 29 ngành/chương trình đào tạo. Điểm trúng tuyển dao động từ 19 đến 25,5 điểm trên thang 30. Truyền thông đa phương tiện có mức điểm chuẩn cao nhất là 25,5 điểm; ngành Lịch sử cũng lấy 25,5 điểm ở tổ hợp C00. Mức thấp nhất là 19 điểm, áp dụng với ngành Khoa học quản lý và Tôn giáo học ở một số tổ hợp.
Một số ngành có điểm chuẩn cao khác gồm Văn học 25,41 điểm ở C00, Công tác xã hội 25,17 điểm ở C00, Tâm lý học 25 điểm và Quan hệ công chúng 24,2 điểm. Điểm chuẩn của cùng một ngành có thể khác nhau giữa các tổ hợp do USSH áp dụng độ lệch điểm; vì vậy, thí sinh cần tra cứu đúng tổ hợp đăng ký. Nếu điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, thí sinh còn phải đáp ứng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng.
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Tính đến ngày 10/8/2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM (VNUHCM-USSH) chưa đăng tải bảng điểm chuẩn trúng tuyển chính thức theo từng ngành trên website của trường.
Thông tin mới nhất hiện có Điểm chuẩn USSH TP.HCM (VNUHCM-USSH) năm 2026 là ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào: từ 17 điểm đối với kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ, từ 620 điểm đối với kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM. Đây chỉ là điểm sàn nhận hồ sơ, không phải điểm chuẩn trúng tuyển. Thí sinh cần tiếp tục theo dõi website hcmussh.edu.vn và trang tuyển sinh chính thức của trường để cập nhật bảng điểm chuẩn năm 2026.
Trong lúc chờ, thí sinh có thể tham khảo tạm mặt bằng điểm chuẩn năm 2025 của trường để ước lượng khả năng trúng tuyển, hoặc theo dõi trực tiếp thông báo chính thức tại cổng thông tin tuyển sinh của trường (hcmussh.edu.vn) khi có kết quả cập nhật.
|
STT |
Ngành |
Điểm chuẩn năm 2026 |
Điểm chuẩn năm 2025 |
|
1 |
Giáo dục học |
Cập nhật sau |
B00: 23.00 C00: 26.30 C01: 23.95 D01: 22.20 |
|
2 |
Ngôn ngữ Anh |
Cập nhật sau |
23.65 |
|
3 |
Ngôn ngữ Anh – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
23.30 |
|
4 |
Ngôn ngữ Nga |
Cập nhật sau |
D01: 20.00 D02: 20.50 D14: 21.00 |
|
5 |
Ngôn ngữ Pháp |
Cập nhật sau |
D01: 21.00 D03: 22.00 D14: 21.00 |
|
6 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Cập nhật sau |
D01: 23.29 D04: 25.30 D14: 23.30 |
|
7 |
Ngôn ngữ Đức |
Cập nhật sau |
D01: 22.60 D05: 23.00 D14: 25.50 |
|
8 |
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
Cập nhật sau |
D01: 20.10 D03: 21.70 D05: 21.60 D14: 21.10 |
|
9 |
Ngôn ngữ Italia |
Cập nhật sau |
D01: 20.10 D03, D05, D14: 20.30 |
|
10 |
Cập nhật sau |
A01: 22.90 C00: 26.90 D01: 21.90 D14: 22.90 |
|
|
11 |
Lịch sử |
Cập nhật sau |
C00: 27.20 D01: 22.20 D14: 24.60 D15: 23.90 |
|
12 |
Ngôn ngữ học |
Cập nhật sau |
C00: 26.60 D01: 22.20 D14: 24.00 |
|
13 |
Văn học |
Cập nhật sau |
C00: 26.92 D01: 23.15 D14: 24.60 |
|
14 |
Văn hoá học |
Cập nhật sau |
C00: 27.35 D01: 23.10 D14: 24.15 D15: 24.30 |
|
15 |
Quan hệ quốc tế |
Cập nhật sau |
D01: 23.50 D14: 24.20 |
|
16 |
Quan hệ quốc tế – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
D01: 23.45 D14: 24.10 |
|
17 |
Xã hội học |
Cập nhật sau |
A00: 23.90 C00: 26.90 D01: 23.10 D14: 23.40 |
|
18 |
Nhân học |
Cập nhật sau |
C00: 26.20 D01: 22.40 D14: 22.70 D15: 23.10 |
|
19 |
Tâm lý học |
Cập nhật sau |
B00: 25.30 C00: 27.75 D01: 24.40 D14: 24.95 |
|
20 |
Địa lý học |
Cập nhật sau |
A01: 22.30 C00: 27.13 D01: 22.00 D15: 25.00 |
|
21 |
Đông phương học |
Cập nhật sau |
D01: 21.90 D04: 22.70 D14: 22.30 D15: 22.50 |
|
22 |
Nhật Bản học |
Cập nhật sau |
D01: 22.20 D06: 21.90 D14: 22.90 D63: 22.90 |
|
23 |
Nhật bản học – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
D01: 20.50 D06: 21.00 D14: 20.50 D63: 21.00 |
|
24 |
Hàn Quốc học |
Cập nhật sau |
D01, D14: 22.25 DD2, DH5: 21.90 |
|
25 |
Báo chí |
Cập nhật sau |
C00: 28.55 D01: 24.30 D14: 24.55 |
|
26 |
Báo chí – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
C00: 27.00 D01: 22.90 D14: 24.50 |
|
27 |
Truyền thông đa phương tiện |
Cập nhật sau |
D01: 25.30 D14, D15: 26.10 |
|
28 |
Thông tin – thư viện |
Cập nhật sau |
A01: 22.00 C00: 25.90 D01: 21.60 D14: 22.25 |
|
29 |
Quản lý thông tin |
Cập nhật sau |
A01: 23.80 C00: 26.70 D01: 22.40 D14: 22.60 |
|
30 |
Lưu trữ học |
Cập nhật sau |
C00: 26.30 D01: 22.00 D14: 22.60 D15: 23.10 |
|
31 |
Đô thị học |
Cập nhật sau |
A01: 21.90 C00: 25.55 D01: 21.00 D14: 21.10 |
|
32 |
Công tác xã hội |
Cập nhật sau |
C00: 26.40 D01: 22.40 D14, D15: 23.60 |
|
33 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
Cập nhật sau |
C00: 27.65 D01: 23.40 D14: 24.10 D15: 24.35 |
|
34 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
C00: 26.40 D01: 22.40 D14: 23.30 D15: 24.40 |
|
35 |
Ngôn ngữ Trung Quốc – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
D01: 22.50 D04: 22.30 D14: 22.50 |
|
36 |
Tôn giáo học |
Cập nhật sau |
C00: 25.90 D01: 20.90 D14: 21.85 |
|
37 |
Quản trị văn phòng |
Cập nhật sau |
C00: 27.20 D01: 22.80 D14, D15: 23.80 |
|
38 |
Quản lý giáo dục |
Cập nhật sau |
A01: 22.40 C00: 26.80 D01: 22.60 D14: 23.60 |
|
39 |
Ngôn ngữ Đức – Chuẩn Quốc tế |
Cập nhật sau |
D01: 21.30 D05: 22.30 D14: 21.20 |
|
40 |
Việt Nam học |
Cập nhật sau |
C00: 27.20 D01: 22.00 D14: 23.40 D15: 23.50 |
|
41 |
Tâm lý học giáo dục |
Cập nhật sau |
B00: 23.60 B08: 22.30 D01: 22.80 D14: 23.50 |
|
42 |
Nghệ thuật học |
Cập nhật sau |
C00: 27.60 D01: 23.90 D14: 24.50 |
|
43 |
Quốc tế học |
Cập nhật sau |
D01: 23.30 D09, D14, D15: 24.00 |
|
44 |
Kinh doanh thương mại Hàn Quốc |
Cập nhật sau |
D01: 22.20 D14: 23.00 DD2, DH5: 22.50 |
|
45 |
Quản trị chất lượng giáo dục |
Cập nhật sau |
C03: 23.20 D01: 21.40 D14, D15: 22.60 |
|
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ 2+2 |
|||
|
1 |
Truyền thông (Chuyên ngành Báo chí) (Liên kết với Đại học Deakin, Úc) |
Cập nhật sau |
A01, D01: 22.50 D14, D15: 23.10 |
|
2 |
Quan hệ quốc tế (Liên kết với Đại học Deakin, Úc) |
Cập nhật sau |
22.00 |
|
3 |
Ngôn ngữ Anh (Liên kết với Trường Đại học Minnesota Crookston, Hoa Kỳ) |
Cập nhật sau |
D01: 21.50 D14, D15: 22.10 |
|
4 |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết với Đại học Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc) |
Cập nhật sau |
D01: 22.20 D04, D14: 22.10 D15: 22.70 |

Điểm chuẩn USSH HCM dao động khoảng 21 đến 28 điểm (Nguồn: Sưu tầm)
Điểm chuẩn USSH Hà Nội (VNU-USSH) năm 2026 nhìn chung giảm và phân hóa khá rõ, dao động từ 19 đến 25,5 điểm. Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu với 25,5 điểm; ngành Lịch sử cũng đạt 25,5 điểm ở tổ hợp C00. Các ngành có sức hút cao tiếp tục gồm Văn học, Công tác xã hội, Tâm lý học và Quan hệ công chúng, với mức từ 24,2 đến 25,41 điểm.
Ở chiều ngược lại, Khoa học quản lý và Tôn giáo học có mức thấp nhất là 19 điểm ở một số tổ hợp. Quản lý thông tin và Quản trị văn phòng cũng thuộc nhóm tương đối dễ tiếp cận, lần lượt từ 19,27 và 19,5 điểm. Chênh lệch 6,5 điểm giữa ngành cao nhất và thấp nhất cho thấy mức độ cạnh tranh giữa các ngành không đồng đều.
Một điểm đáng chú ý là USSH áp dụng độ lệch giữa các tổ hợp. Điểm C00 của nhiều ngành cao hơn khoảng 1,5 điểm so với D01 và các tổ hợp ngoại ngữ, ngoài điểm số, thí sinh bằng đúng điểm chuẩn còn phải đáp ứng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng.
|
Mã XT |
Ngành/chương trình đào tạo |
A01 |
C00 |
D01 |
D04 |
D06 |
D09 |
D10 |
D11 |
D14 |
D15 |
DD2 |
PT 401 |
Tiêu chí phụ |
|
QHX01 |
Báo chí |
22 |
— |
22 |
— |
— |
22 |
22 |
22 |
22 |
22 |
— |
22 |
NV 1 |
|
QHX02 |
Chính trị học |
— |
24,2 |
22,7 |
— |
— |
22,7 |
22,7 |
22,7 |
22,7 |
22,7 |
— |
22,7 |
NV 1 |
|
QHX03 |
Công tác xã hội |
23,67 |
25,17 |
23,67 |
— |
— |
23,67 |
23,67 |
23,67 |
23,67 |
23,67 |
— |
23,67 |
NV 1 |
|
QHX04 |
Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) |
— |
24,68 |
23,18 |
— |
— |
23,18 |
23,18 |
23,18 |
23,18 |
23,18 |
— |
23,18 |
NV ≤ 3 |
|
QHX05 |
Đông Nam Á học |
— |
— |
21,5 |
— |
— |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
— |
21,5 |
NV ≤ 4 |
|
QHX06 |
Đông phương học |
— |
— |
23,23 |
23,23 |
— |
23,23 |
23,23 |
23,23 |
23,23 |
23,23 |
— |
23,23 |
NV ≤ 2 |
|
QHX07 |
Hán Nôm |
— |
23,93 |
22,43 |
22,43 |
— |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
— |
22,43 |
NV ≤ 2 |
|
QHX08 |
Hàn Quốc học |
— |
— |
22,73 |
— |
— |
22,73 |
22,73 |
22,73 |
22,73 |
22,73 |
22,73 |
22,73 |
NV ≤ 5 |
|
QHX09 |
Khoa học quản lý |
19 |
— |
19 |
— |
— |
19 |
19 |
19 |
19 |
19 |
— |
19 |
— |
|
QHX10 |
Lịch sử |
— |
25,5 |
24 |
— |
— |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
— |
24 |
NV ≤ 3 |
|
QHX11 |
Lưu trữ học |
22,07 |
23,57 |
22,07 |
— |
— |
22,07 |
22,07 |
22,07 |
22,07 |
22,07 |
— |
22,07 |
NV 1 |
|
QHX12 |
Ngôn ngữ học |
21,85 |
23,35 |
21,85 |
— |
— |
21,85 |
21,85 |
21,85 |
21,85 |
21,85 |
— |
21,85 |
NV ≤ 6 |
|
QHX13 |
Nhân học |
— |
22,08 |
20,58 |
— |
— |
20,58 |
20,58 |
20,58 |
20,58 |
20,58 |
— |
20,58 |
NV ≤ 7 |
|
QHX14 |
Nhật Bản học |
21,6 |
— |
21,6 |
— |
21,6 |
21,6 |
21,6 |
21,6 |
21,6 |
21,6 |
— |
21,6 |
NV ≤ 2 |
|
QHX15 |
Quan hệ công chúng |
24,2 |
— |
24,2 |
— |
— |
24,2 |
24,2 |
24,2 |
24,2 |
24,2 |
— |
24,2 |
NV ≤ 4 |
|
QHX16 |
Quản lý thông tin |
19,27 |
— |
19,27 |
— |
— |
19,27 |
19,27 |
19,27 |
19,27 |
19,27 |
— |
19,27 |
— |
|
QHX17 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
— |
— |
22,5 |
— |
— |
22,5 |
22,5 |
22,5 |
22,5 |
22,5 |
— |
22,5 |
NV 1 |
|
QHX18 |
Quản trị khách sạn |
— |
— |
21,24 |
— |
— |
21,24 |
21,24 |
21,24 |
21,24 |
21,24 |
— |
21,24 |
NV 1 |
|
QHX19 |
Quản trị văn phòng |
19,5 |
— |
19,5 |
— |
— |
19,5 |
19,5 |
19,5 |
19,5 |
19,5 |
— |
19,5 |
NV ≤ 2 |
|
QHX20 |
Quốc tế học |
22 |
— |
22 |
— |
— |
22 |
22 |
22 |
22 |
22 |
— |
22 |
NV ≤ 3 |
|
QHX21 |
Tâm lý học |
— |
— |
25 |
— |
— |
25 |
25 |
25 |
25 |
25 |
— |
25 |
NV 1 |
|
QHX22 |
Thông tin – Thư viện |
21,5 |
23 |
21,5 |
— |
— |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
— |
21,5 |
NV ≤ 2 |
|
QHX23 |
Tôn giáo học |
— |
20,5 |
19 |
— |
— |
19 |
19 |
19 |
19 |
19 |
— |
19 |
— |
|
QHX24 |
Triết học |
— |
22,75 |
21,25 |
— |
— |
21,25 |
21,25 |
21,25 |
21,25 |
21,25 |
— |
21,25 |
NV ≤ 3 |
|
QHX25 |
Văn hóa học |
— |
23,48 |
21,98 |
— |
— |
21,98 |
21,98 |
21,98 |
21,98 |
21,98 |
— |
21,98 |
NV ≤ 5 |
|
QHX26 |
Văn học |
— |
25,41 |
23,91 |
— |
— |
23,91 |
23,91 |
23,91 |
23,91 |
23,91 |
— |
23,91 |
NV ≤ 5 |
|
QHX27 |
Việt Nam học |
21,5 |
23 |
21,5 |
— |
— |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
21,5 |
— |
21,5 |
NV ≤ 2 |
|
QHX28 |
Xã hội học |
22,43 |
23,93 |
22,43 |
— |
— |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
22,43 |
— |
22,43 |
NV 1 |
|
QHX29 |
Truyền thông đa phương tiện |
25,5 |
— |
25,5 |
— |
— |
25,5 |
25,5 |
25,5 |
25,5 |
25,5 |
— |
25,5 |
NV ≤7 |
Chú thích

Điểm chuẩn USSH Hà Nội dao động khoảng 21.75 đến 29 điểm (Nguồn: Sưu tầm)
Về cấu trúc xét tuyển, năm 2026 là năm đầu tiên trường áp dụng phương thức xét tuyển tổng hợp, kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi Đánh giá năng lực và điểm học bạ theo công thức tính điểm học lực lấy giá trị cao nhất trong ba cách tính khác nhau, cộng thêm điểm ưu tiên và điểm khuyến khích nếu có.
Phương thức xét tuyển thẳng VNUHCM-USSH ưu tiên thí sinh giỏi nhất trường THPT, đạt giải HSG cấp tỉnh/quốc gia, nổi bật về hoạt động xã hội hoặc sở hữu chứng chỉ quốc tế.
Đối tượng xét tuyển bao gồm:
Cuối tháng 02/2026, VNUHCM-USSH chính thức triển khai phương thức xét tuyển tổng hợp thống nhất trong toàn hệ thống, cho phép thí sinh có thể kết hợp kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức, kết quả học bạ 3 năm THPT cùng các tiêu chí phù hợp khác theo quy định. Phương thức xét tuyển này nhằm gia tăng cơ hội trúng tuyển, đồng thời tạo thuận lợi cho thí sinh trong quá trình đăng ký nguyện vọng.
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT năm 2026. Những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng ký quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi), không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online/thi tại nhà.

Đăng ký xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Nguồn: Sưu tầm)
Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xin việc, thực tập hoặc muốn xây dựng CV chuyên nghiệp ngay từ thời sinh viên, có thể tham khảo CV Hay để tạo mẫu hồ sơ chỉn chu hoàn toàn miễn phí, giúp bạn sở hữu một bản CV chuyên nghiệp, nhằm chinh phục và thu hút nhà tuyển dụng.
|
Hạng mục |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh |
|
Điểm xét tuyển |
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT: Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích |
Xét tuyển kết hợp: Điểm xét tuyển = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên] Trong đó: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10% |
|
Điểm cộng, điểm thưởng |
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng |
Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích] - Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích] |
Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT tại Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH, tất cả các trường đại học trên cả nước phải hoàn tất công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển đợt 1 trước 17h00 ngày 13/8/2026. Vì vậy, khả năng cao USSH TP.HCM sẽ công bố bảng điểm chuẩn chi tiết theo từng ngành trong vài ngày tới.
USSH Hà Nội đã ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt, với toàn bộ dải điểm được kéo xuống thấp hơn năm 2025. Trong khi đó, USSH TP.HCM nhiều khả năng phân hóa theo ngành: nhóm Báo chí, Truyền thông, Tâm lý học và Quan hệ quốc tế vẫn có thể duy trì cạnh tranh cao; các ngành ít hồ sơ hơn có khả năng ổn định hoặc giảm nhẹ.
Bạn có thể tra cứu điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (USSH) nhanh và chính xác nhất trên các trang web chính thức của trường tùy theo cơ sở miền Nam hay miền Bắc, hoặc qua Cổng tuyển sinh chung: https://tuyensinhdh.hcmussh.edu.vn/
Điểm chuẩn USSH-HCM năm 2026 sẽ công bố trước 17h ngày 13/8. Trong thời gian này, thí sinh nên chủ động đối chiếu điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả HSA hoặc ĐGNL, học bạ THPT và điểm ưu tiên với phương án tuyển sinh của đúng trường mình đăng ký. Việc tham khảo điểm chuẩn 2025 chỉ để đánh giá khả năng cạnh tranh, không nên xem đó là mức điểm chắc chắn của mùa tuyển sinh 2026.
Source: hcmussh.edu.vn và ussh.vnu.edu.vn