Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) 2026

Viewed: 13,383

điểm chuẩn ptit

Cập nhật lần cuối: Ngày 11/08/2026

Ngày 10/8/2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 cho cả hai cơ sở đào tạo tại Hà Nội và TP.HCM. Là một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về kỹ thuật và công nghệ, PTIT luôn là lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích khối ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông và Kinh tế số. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết điểm chuẩn từng ngành, so sánh với năm 2025, học phí năm học mới và hướng dẫn tra cứu kết quả trúng tuyển.

>> Xem ngay điểm chuẩn một số trường đại học khu vực phía bắc:

1. Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) 2026 phía Bắc là bao nhiêu?

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, mức điểm chuẩn chính thức của Học viện dao động từ 20,21 đến 26,91 điểm (thang điểm 30). Mức điểm này đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.

điểm chuẩn ptit

Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2026 dao động từ 20,21 - 26,91 điểm (Nguồn:cnd.chinhphu)

>> Xem ngay danh sách các trường đại học xét học bạ tại Hà Nội

2. Điểm chuẩn PTIT 2026 phía Bắc (BVH) theo từng nhóm ngành - Mới cập nhật

Điểm chuẩn PTIT 2026 tại cơ sở phía Bắc (mã BVH) theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 20,21 đến 26,91 điểm. Ngành Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa dẫn đầu với 26,91 điểm; tiếp theo là Khoa học dữ liệu 26 điểm và Công nghệ vi mạch bán dẫn 25,64 điểm. Thấp nhất là chương trình Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng với 20,21 điểm.
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, với gần 27 điểm (26,91 điểm) - dẫn đầu toàn Học viện. Về ngành có điểm chuẩn thấp nhất, các nguồn hiện có chưa nêu cụ thể tên ngành, chỉ xác nhận mức sàn thấp nhất trong bảng điểm chuẩn là 20,21 điểm.

ĐIỂM CHUẨN PTIT 2026 – CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH)

Nguồn: tuyensinh.ptit.edu.vn

STT

Nhóm ngành/chương trình

Mã xét tuyển

Tên ngành/chương trình

Điểm chuẩn THPT 2026 (thang 30)

1

Kỹ thuật, công nghệ

7520216

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa

26.91

2

Kỹ thuật, công nghệ

7520207

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

25.18

3

Kỹ thuật, công nghệ

7520207AT

Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT)

24.47

4

Kỹ thuật, công nghệ

7510301VM

Công nghệ vi mạch bán dẫn

25.64

5

Kỹ thuật, công nghệ

7510301

Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử

24.87

6

Kỹ thuật, công nghệ

7480101

Khoa học dữ liệu (Khoa học máy tính)

26.00

7

Kỹ thuật, công nghệ

7480107

Trí tuệ nhân tạo

25.00

8

Kỹ thuật, công nghệ

7480102

Kỹ thuật dữ liệu (Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu)

23.70

9

Kỹ thuật, công nghệ

7480202

An toàn thông tin

25.22

10

Kỹ thuật, công nghệ

7480201

Công nghệ thông tin

23.00

11

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7320104

Truyền thông đa phương tiện

24.54

12

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7329001

Công nghệ đa phương tiện

22.75

13

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7320101

Báo chí

22.00

14

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340101LG

Logistics và quản trị chuỗi cung ứng

24.44

15

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340122

Thương mại điện tử

23.56

16

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340115

Marketing

22.75

17

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340115QH

Quan hệ công chúng

22.26

18

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

21.93

19

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340205

Công nghệ tài chính (Fintech)

23.23

20

Báo chí, truyền thông, kinh doanh

7340301

Kế toán

22.47

21

Chương trình mới

7340201DL

Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh

20.25

22

Chương trình mới

7340101DM

Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

22.25

23

Chương trình mới

7340101KT

Logistics trong kinh tế tầm thấp

20.54

24

Chương trình mới

7329001VH

Công nghệ công nghiệp văn hóa số (định hướng điện ảnh)

21.52

25

Chương trình mới

7329001GA

Thiết kế đồ họa game

22.90

26

Chương trình mới

7520207HK

Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ

21.70

27

Chương trình mới

7520216UR

UAV và Robot di động tự hành

23.14

28

Chất lượng cao, đặc thù

7480201CL

Công nghệ thông tin CLC

21.00

29

Chất lượng cao, đặc thù

7480202CL

An toàn thông tin CLC

23.20

30

Chất lượng cao, đặc thù

7480201VJ

Công nghệ thông tin Việt - Nhật

21.22

31

Chất lượng cao, đặc thù

7480201UD

Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng)

20.21

32

Chất lượng cao, đặc thù

7340301CL

Kế toán CLC (chuẩn quốc tế ACCA)

20.50

33

Chất lượng cao, đặc thù

7340115CL

Marketing CLC

21.44

34

Chất lượng cao, đặc thù

7320104CL

Truyền thông đa phương tiện CLC

22.23

35

Chất lượng cao, đặc thù

7329001GM

Thiết kế và phát triển Game

22.11

36

Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân

8480101TN

Khoa học máy tính

24.25

37

Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân

8480104TN

Hệ thống thông tin

24.40

38

Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân

8480202TN

An toàn thông tin

23.75

39

Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân

8520208TN

Kỹ thuật viễn thông

23.72

40

Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân

8520203TN

Kỹ thuật điện tử

24.00

41

Liên kết quốc tế

7480201LK

Công nghệ thông tin (liên kết Đại học Macquarie, Australia)

21.00

42

Liên kết quốc tế

7340205LK

Công nghệ tài chính (liên kết Đại học Huddersfield, Vương quốc Anh)

23.50

43

Liên kết quốc tế

7320104LK

Truyền thông đa phương tiện (liên kết Đại học Công nghệ Queensland, Úc)

22.40

44

Liên kết quốc tế

7329001LK

Công nghệ đa phương tiện (liên kết Đại học Canberra, Australia)

22.75

3. Điểm chuẩn PTIT 2026 phía Nam (BVS) theo từng nhóm ngành - Mới cập nhật

Theo điểm thi THPT, điểm chuẩn PTIT 2026 phía Nam dao động từ 16,50 đến 24,00 điểm. Truyền thông đa phương tiện cao nhất với 24 điểm; Kế toán thấp nhất với 16,50 điểm.

ĐIỂM CHUẨN PTIT TP.HCM 2026 – CƠ SỞ PHÍA NAM (BVS)

STT

Nhóm chương trình

Mã xét tuyển

Tên ngành/chương trình

THPT (30)

Tài năng (100)

SAT (1600)

ACT (36)

TSA (100)

HSA (150)

V-ACT (1200)

SPT (30)

Xét tuyển kết hợp (30)

Điểm cộng

TTNV

1

Đại trà

7320104

Truyền thông đa phương tiện

24

80.5

1250

28

54.95

87

817

21.5

27.8

ĐC=0

TTNV<=5

2

Đại trà

7480202

An toàn thông tin

23.2

69.32

1186

26.4

52.98

82.73

773.8

18.57

27.27

ĐC=0

TTNV<=10

3

Đại trà

7510301VM

Công nghệ vi mạch bán dẫn

22.75

63.02

1150

25.5

51.87

80.33

749.5

16.92

26.97

ĐC=0

TTNV<=10

4

Đại trà

7329001

Công nghệ đa phương tiện

20

59.53

1130

25

50.73

77.33

679.33

15.58

23.56

ĐC=0

TTNV<=8

5

Đại trà

7510301

Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử

19.05

59.53

1130

25

50.53

76.7

657.8

15.43

22.33

ĐC=0

TTNV<=8

6

Đại trà

7520216

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa

18.5

59.53

1130

25

50.42

76.33

645.33

15.33

21.62

ĐC=0

TTNV<=9

7

Đại trà

7480201

Công nghệ thông tin

17

59.53

1130

25

50.1

75.33

611.33

15.08

19.68

ĐC=0

TTNV<=8

8

Đại trà

7480107

Trí tuệ nhân tạo

17

59.53

1130

25

50.1

75.33

611.33

15.08

19.68

ĐC=0

TTNV<=6

9

Đại trà

7340205

Công nghệ tài chính (Fintech)

17

59.53

1130

25

50.1

75.33

611.33

15.08

19.68

ĐC=0

TTNV<=6

10

Đại trà

7520207

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=12

11

Đại trà

7520208

Công nghệ Internet vạn vật (IoT)

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=13

12

Đại trà

7340115

Marketing

16.75

59.53

1130

25

50.05

75.17

605.67

15.04

19.35

ĐC=0

TTNV<=11

13

Đại trà

7340101

Quản trị kinh doanh

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=10

14

Đại trà

7480102

Kỹ thuật dữ liệu

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=5

15

Đại trà

7340301

Kế toán

16.5

59.53

1130

25

50

75

600

15

19.03

ĐC=0

TTNV<=9

16

Chất lượng cao, đặc thù

7480202CL

An toàn thông tin

20

59.53

1130

25

50.73

77.33

679.33

15.58

23.56

ĐC<=0.75

TTNV<=7

17

Chất lượng cao, đặc thù

7480201CL

Công nghệ thông tin

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=7

18

Chất lượng cao, đặc thù

7340115CL

Marketing

16.6

59.53

1130

25

50.02

75.07

602.27

15.02

19.16

ĐC=0

TTNV<=11

19

Đào tạo tài năng – thạc sĩ tích hợp cử nhân

8480104TN

Hệ thống thông tin

23.5

               

ĐC=0

TTNV=1

4. Các phương thức xét tuyển của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) 2026 phía Bắc

4.1. Phương thức 1: Xét tuyển thí sinh theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) triển khai phương thức xét tuyển tài năng dành cho những thí sinh có thành tích nổi bật trong học tập, các kỳ thi học sinh giỏi hoặc thuộc nhóm học sinh chuyên. Phương thức này gồm xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực (HSNL) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của Học viện.

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Áp dụng với thí sinh đạt thành tích cao tại các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện và danh sách đối tượng cụ thể sẽ được Học viện thông báo riêng.
  • Xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực: Thí sinh có thể đăng ký nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
    • Tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế trong các năm 2024, 2025 hoặc 2026 ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học.
    • Đạt giải Khuyến khích hoặc tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia; hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại một số đại học, trường đại học được quy định. Các môn được xét gồm Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh và Ngữ văn, tùy theo nhóm ngành đăng ký. Thành tích đạt được phải nằm trong vòng 3 năm tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển.
    • Là học sinh chuyên đang theo học tại các trường THPT chuyên trên toàn quốc hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia. Thí sinh học chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học có thể đăng ký vào tất cả ngành/chương trình; học chuyên Tiếng Anh được đăng ký các ngành thuộc nhóm Kinh doanh và Quản lý, Báo chí và Truyền thông; học chuyên Ngữ văn có thể đăng ký ngành Báo chí và Truyền thông đa phương tiện.

Như vậy, phương thức xét tuyển tài năng của PTIT hướng đến nhóm thí sinh có thành tích học tập nổi bật hoặc năng lực chuyên môn phù hợp với ngành đăng ký. Thí sinh thuộc diện xét tuyển cần theo dõi thông báo chính thức của Học viện để nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thời gian đăng ký của từng hình thức xét tuyển.

4.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT)

PTIT sử dụng kết quả các bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT hoặc ACT để xét tuyển đại học năm 2026. Thí sinh cần sở hữu chứng chỉ còn giá trị trong vòng 2 năm tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển và đáp ứng mức điểm tối thiểu theo yêu cầu của Học viện. Cụ thể:

  • SAT: Từ 1.130/1.600 điểm trở lên.
  • ACT: Từ 25/36 điểm trở lên.

4.3. Xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD)

Năm 2026, PTIT tiếp nhận kết quả từ các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) do một số đơn vị giáo dục đại học tổ chức. Thí sinh chỉ cần đáp ứng ngưỡng điểm tối thiểu của một trong các kỳ thi dưới đây là có thể đăng ký xét tuyển theo phương thức này:

  • Kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội: Từ 50 điểm trở lên.
  • Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội: Từ 75 điểm trở lên.
  • Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) của Đại học Quốc gia TP.HCM: Từ 600 điểm trở lên.
  • Kỳ thi đánh giá năng lực (SPT) của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Từ 15 điểm trở lên.

Một số lưu ý khi đăng ký xét tuyển:

  • Với kết quả HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội, nếu lựa chọn phần 3 – Khoa học, thí sinh phải đăng ký tổ hợp gồm hai chủ đề Vật lý và Hóa học. Nếu chọn phần 3 – Tiếng Anh, thí sinh chỉ được đăng ký vào các ngành/chương trình thuộc nhóm Kinh doanh và Quản lý hoặc nhóm Báo chí và Truyền thông.
  • Với kết quả SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thí sinh cần đăng ký dự thi các môn phù hợp với tổ hợp xét tuyển được PTIT sử dụng.

điểm chuẩn ptit năm 2026

Việc mở rộng xét tuyển bằng nhiều kỳ thi ĐGNL, ĐGTD giúp thí sinh có thêm lựa chọn ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT khi xét tuyển vào PTIT (Nguồn: laodong.vn)

4.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở  bậc THPT

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và kết quả học tập ở bậc THPT dành cho thí sinh đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ. Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký dự tuyển và đạt một trong các mức sau:

  • IELTS: Từ 5.5 trở lên.
  • TOEFL iBT: Từ 65 điểm trở lên.
  • TOEFL ITP: Từ 513 điểm trở lên.

**Lưu ý: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông không chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được thi theo hình thức Home Edition (thi tại nhà). Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra kỹ hình thức thi và thời hạn của chứng chỉ trước khi đăng ký xét tuyển.

4.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đây là phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Để đăng ký vào PTIT, thí sinh cần tham dự kỳ thi và dự thi đầy đủ các bài thi hoặc môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành/chương trình đào tạo mà mình lựa chọn tại học viện. Năm 2026, PTIT sử dụng 5 tổ hợp môn để xét tuyển, gồm:

  • A00: Toán – Vật lý – Hóa học.
  • A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh.
  • D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.
  • X06: Toán – Vật lý – Tin học.
  • X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh.

Thí sinh cần đối chiếu tổ hợp xét tuyển được áp dụng cho từng ngành để lựa chọn bài thi phù hợp, đồng thời theo dõi thông báo chính thức của Học viện về ngưỡng đầu vào và các điều kiện xét tuyển liên quan.

5. Bảng quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thực hiện quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển theo quy định và hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quy đổi nhằm bảo đảm tính tương đương về mức độ cạnh tranh giữa các phương thức, giúp kết quả xét tuyển được thực hiện công bằng giữa các nhóm thí sinh.

Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, PTIT sẽ công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các thông tin liên quan từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với các phương thức còn lại, ngưỡng đầu vào được xác định dựa trên điều kiện dự tuyển riêng của từng phương thức và đáp ứng các yêu cầu về nguồn tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

Về nguyên tắc quy đổi, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một phương thức và cùng ngành/chương trình được xác định bằng nhau, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp. Điểm trúng tuyển được PTIT xác định riêng cho từng ngành hoặc chương trình đào tạo.

Riêng việc quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển, Học viện sẽ thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tin về điểm quy đổi dự kiến được công bố cùng thời điểm công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.

**Nguyên tắc chung: Trong cùng một phương thức xét tuyển và cùng ngành/chương trình, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là như nhau. Mức điểm trúng tuyển cụ thể được xác định riêng cho từng ngành/chương trình và việc quy đổi giữa các phương thức sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

6. Câu hỏi thường gặp điểm chuẩn PTIT 2026

6.1. Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TPHCM có cao hơn phía Bắc không?

Không. Theo dữ liệu chính thức hiện có, điểm chuẩn PTIT cơ sở TP.HCM (mã BVS) nhìn chung không cao hơn cơ sở phía Bắc (BVH); thông thường phần lớn ngành tại BVS có điểm thấp hơn vài điểm so với ngành tương ứng ở BVH.

6.2. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông học phí là bao nhiêu?

Học phí PTIT năm học 2026 - 2027 được dự kiến dao động từ 35,9 - 67,2 triệu đồng/năm (Theo thông tin tuyển sinh năm 2026), tùy thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Cụ thể:

  • Chương trình đại trà (chiếm phần lớn): 35,9 - 40,7 triệu đồng/năm.
  • Chương trình chất lượng cao: 44,8 - 58,3 triệu đồng/năm.
  • Chương trình liên kết quốc tế: 58,3 - 67,2 triệu đồng/năm.

6.3. Tra cứu trúng tuyển Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ở đâu?

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển PTIT tại cổng chính thức:

Theo lịch tuyển sinh PTIT 2026, danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 dự kiến được thông báo ngày 13/8/2026. Hiện cổng tra cứu có thể vẫn hiển thị dữ liệu năm 2025 và sẽ được cập nhật khi Học viện chính thức mở tra cứu năm 2026. Thí sinh cần kiểm tra đúng cơ sở: BVH – phía Bắc hoặc BVS – TP.HCM.

Cơ hội sẽ không chờ đến khi bạn có kinh nghiệm. Hãy chuẩn bị trước bằng một bản CV chuyên nghiệp để tự tin ứng tuyển thực tập, việc làm bán thời gian, học bổng hay các chương trình dành cho sinh viên. Trải nghiệm ngay các mẫu CV hay dành cho tân sinh viên và tạo CV ấn tượng chỉ với vài bước đơn giản. 

Trên đây là những thông tin cập nhật về điểm chuẩn PTIT (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) 2026, bao gồm mức điểm theo từng nhóm ngành, các phương thức xét tuyển, nguyên tắc quy đổi điểm giữa các phương thức và học phí dự kiến. Bên cạnh đó, việc nắm rõ phương thức tuyển sinh và học phí từng chương trình cũng giúp thí sinh có thêm cơ sở để đưa ra lựa chọn phù hợp với định hướng học tập trong thời gian tới.

Source: tuyensinh.ptit.edu.vn

VIP jobs ( $1000+ )

logo

Similar posts "Wiki Career"

Subscribe

Create job alerts. Free and Easy

Create now

Feature Articles

1

2

3

4

5

Feedback