Viewed: 13,383

Cập nhật lần cuối: Ngày 11/08/2026
Ngày 10/8/2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 cho cả hai cơ sở đào tạo tại Hà Nội và TP.HCM. Là một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về kỹ thuật và công nghệ, PTIT luôn là lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích khối ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông và Kinh tế số. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết điểm chuẩn từng ngành, so sánh với năm 2025, học phí năm học mới và hướng dẫn tra cứu kết quả trúng tuyển.
>> Xem ngay điểm chuẩn một số trường đại học khu vực phía bắc:
Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, mức điểm chuẩn chính thức của Học viện dao động từ 20,21 đến 26,91 điểm (thang điểm 30). Mức điểm này đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.
.png)
Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2026 dao động từ 20,21 - 26,91 điểm (Nguồn:cnd.chinhphu)
>> Xem ngay danh sách các trường đại học xét học bạ tại Hà Nội
Điểm chuẩn PTIT 2026 tại cơ sở phía Bắc (mã BVH) theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 20,21 đến 26,91 điểm. Ngành Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa dẫn đầu với 26,91 điểm; tiếp theo là Khoa học dữ liệu 26 điểm và Công nghệ vi mạch bán dẫn 25,64 điểm. Thấp nhất là chương trình Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng với 20,21 điểm.
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, với gần 27 điểm (26,91 điểm) - dẫn đầu toàn Học viện. Về ngành có điểm chuẩn thấp nhất, các nguồn hiện có chưa nêu cụ thể tên ngành, chỉ xác nhận mức sàn thấp nhất trong bảng điểm chuẩn là 20,21 điểm.
|
ĐIỂM CHUẨN PTIT 2026 – CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH) Nguồn: tuyensinh.ptit.edu.vn |
||||
|
STT |
Nhóm ngành/chương trình |
Mã xét tuyển |
Tên ngành/chương trình |
Điểm chuẩn THPT 2026 (thang 30) |
|
1 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7520216 |
Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa |
26.91 |
|
2 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7520207 |
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
25.18 |
|
3 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7520207AT |
Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) |
24.47 |
|
4 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7510301VM |
Công nghệ vi mạch bán dẫn |
25.64 |
|
5 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử |
24.87 |
|
6 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7480101 |
Khoa học dữ liệu (Khoa học máy tính) |
26.00 |
|
7 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
25.00 |
|
8 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7480102 |
Kỹ thuật dữ liệu (Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu) |
23.70 |
|
9 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7480202 |
An toàn thông tin |
25.22 |
|
10 |
Kỹ thuật, công nghệ |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
23.00 |
|
11 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
24.54 |
|
12 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7329001 |
Công nghệ đa phương tiện |
22.75 |
|
13 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7320101 |
Báo chí |
22.00 |
|
14 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340101LG |
Logistics và quản trị chuỗi cung ứng |
24.44 |
|
15 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340122 |
Thương mại điện tử |
23.56 |
|
16 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340115 |
Marketing |
22.75 |
|
17 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340115QH |
Quan hệ công chúng |
22.26 |
|
18 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
21.93 |
|
19 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340205 |
Công nghệ tài chính (Fintech) |
23.23 |
|
20 |
Báo chí, truyền thông, kinh doanh |
7340301 |
Kế toán |
22.47 |
|
21 |
Chương trình mới |
7340201DL |
Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh |
20.25 |
|
22 |
Chương trình mới |
7340101DM |
Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp |
22.25 |
|
23 |
Chương trình mới |
7340101KT |
Logistics trong kinh tế tầm thấp |
20.54 |
|
24 |
Chương trình mới |
7329001VH |
Công nghệ công nghiệp văn hóa số (định hướng điện ảnh) |
21.52 |
|
25 |
Chương trình mới |
7329001GA |
Thiết kế đồ họa game |
22.90 |
|
26 |
Chương trình mới |
7520207HK |
Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ |
21.70 |
|
27 |
Chương trình mới |
7520216UR |
UAV và Robot di động tự hành |
23.14 |
|
28 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480201CL |
Công nghệ thông tin CLC |
21.00 |
|
29 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480202CL |
An toàn thông tin CLC |
23.20 |
|
30 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480201VJ |
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
21.22 |
|
31 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480201UD |
Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng) |
20.21 |
|
32 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7340301CL |
Kế toán CLC (chuẩn quốc tế ACCA) |
20.50 |
|
33 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7340115CL |
Marketing CLC |
21.44 |
|
34 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7320104CL |
Truyền thông đa phương tiện CLC |
22.23 |
|
35 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7329001GM |
Thiết kế và phát triển Game |
22.11 |
|
36 |
Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8480101TN |
Khoa học máy tính |
24.25 |
|
37 |
Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8480104TN |
Hệ thống thông tin |
24.40 |
|
38 |
Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8480202TN |
An toàn thông tin |
23.75 |
|
39 |
Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8520208TN |
Kỹ thuật viễn thông |
23.72 |
|
40 |
Đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8520203TN |
Kỹ thuật điện tử |
24.00 |
|
41 |
Liên kết quốc tế |
7480201LK |
Công nghệ thông tin (liên kết Đại học Macquarie, Australia) |
21.00 |
|
42 |
Liên kết quốc tế |
7340205LK |
Công nghệ tài chính (liên kết Đại học Huddersfield, Vương quốc Anh) |
23.50 |
|
43 |
Liên kết quốc tế |
7320104LK |
Truyền thông đa phương tiện (liên kết Đại học Công nghệ Queensland, Úc) |
22.40 |
|
44 |
Liên kết quốc tế |
7329001LK |
Công nghệ đa phương tiện (liên kết Đại học Canberra, Australia) |
22.75 |
Theo điểm thi THPT, điểm chuẩn PTIT 2026 phía Nam dao động từ 16,50 đến 24,00 điểm. Truyền thông đa phương tiện cao nhất với 24 điểm; Kế toán thấp nhất với 16,50 điểm.
|
ĐIỂM CHUẨN PTIT TP.HCM 2026 – CƠ SỞ PHÍA NAM (BVS) |
||||||||||||||
|
STT |
Nhóm chương trình |
Mã xét tuyển |
Tên ngành/chương trình |
THPT (30) |
Tài năng (100) |
SAT (1600) |
ACT (36) |
TSA (100) |
HSA (150) |
V-ACT (1200) |
SPT (30) |
Xét tuyển kết hợp (30) |
Điểm cộng |
TTNV |
|
1 |
Đại trà |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
24 |
80.5 |
1250 |
28 |
54.95 |
87 |
817 |
21.5 |
27.8 |
ĐC=0 |
TTNV<=5 |
|
2 |
Đại trà |
7480202 |
An toàn thông tin |
23.2 |
69.32 |
1186 |
26.4 |
52.98 |
82.73 |
773.8 |
18.57 |
27.27 |
ĐC=0 |
TTNV<=10 |
|
3 |
Đại trà |
7510301VM |
Công nghệ vi mạch bán dẫn |
22.75 |
63.02 |
1150 |
25.5 |
51.87 |
80.33 |
749.5 |
16.92 |
26.97 |
ĐC=0 |
TTNV<=10 |
|
4 |
Đại trà |
7329001 |
Công nghệ đa phương tiện |
20 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.73 |
77.33 |
679.33 |
15.58 |
23.56 |
ĐC=0 |
TTNV<=8 |
|
5 |
Đại trà |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử |
19.05 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.53 |
76.7 |
657.8 |
15.43 |
22.33 |
ĐC=0 |
TTNV<=8 |
|
6 |
Đại trà |
7520216 |
Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa |
18.5 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.42 |
76.33 |
645.33 |
15.33 |
21.62 |
ĐC=0 |
TTNV<=9 |
|
7 |
Đại trà |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
17 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.1 |
75.33 |
611.33 |
15.08 |
19.68 |
ĐC=0 |
TTNV<=8 |
|
8 |
Đại trà |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
17 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.1 |
75.33 |
611.33 |
15.08 |
19.68 |
ĐC=0 |
TTNV<=6 |
|
9 |
Đại trà |
7340205 |
Công nghệ tài chính (Fintech) |
17 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.1 |
75.33 |
611.33 |
15.08 |
19.68 |
ĐC=0 |
TTNV<=6 |
|
10 |
Đại trà |
7520207 |
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=12 |
|
11 |
Đại trà |
7520208 |
Công nghệ Internet vạn vật (IoT) |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=13 |
|
12 |
Đại trà |
7340115 |
Marketing |
16.75 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.05 |
75.17 |
605.67 |
15.04 |
19.35 |
ĐC=0 |
TTNV<=11 |
|
13 |
Đại trà |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=10 |
|
14 |
Đại trà |
7480102 |
Kỹ thuật dữ liệu |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=5 |
|
15 |
Đại trà |
7340301 |
Kế toán |
16.5 |
59.53 |
1130 |
25 |
50 |
75 |
600 |
15 |
19.03 |
ĐC=0 |
TTNV<=9 |
|
16 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480202CL |
An toàn thông tin |
20 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.73 |
77.33 |
679.33 |
15.58 |
23.56 |
ĐC<=0.75 |
TTNV<=7 |
|
17 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7480201CL |
Công nghệ thông tin |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=7 |
|
18 |
Chất lượng cao, đặc thù |
7340115CL |
Marketing |
16.6 |
59.53 |
1130 |
25 |
50.02 |
75.07 |
602.27 |
15.02 |
19.16 |
ĐC=0 |
TTNV<=11 |
|
19 |
Đào tạo tài năng – thạc sĩ tích hợp cử nhân |
8480104TN |
Hệ thống thông tin |
23.5 |
ĐC=0 |
TTNV=1 |
||||||||
Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) triển khai phương thức xét tuyển tài năng dành cho những thí sinh có thành tích nổi bật trong học tập, các kỳ thi học sinh giỏi hoặc thuộc nhóm học sinh chuyên. Phương thức này gồm xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực (HSNL) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của Học viện.
Như vậy, phương thức xét tuyển tài năng của PTIT hướng đến nhóm thí sinh có thành tích học tập nổi bật hoặc năng lực chuyên môn phù hợp với ngành đăng ký. Thí sinh thuộc diện xét tuyển cần theo dõi thông báo chính thức của Học viện để nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thời gian đăng ký của từng hình thức xét tuyển.
PTIT sử dụng kết quả các bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT hoặc ACT để xét tuyển đại học năm 2026. Thí sinh cần sở hữu chứng chỉ còn giá trị trong vòng 2 năm tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển và đáp ứng mức điểm tối thiểu theo yêu cầu của Học viện. Cụ thể:
Năm 2026, PTIT tiếp nhận kết quả từ các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đánh giá tư duy (ĐGTD) do một số đơn vị giáo dục đại học tổ chức. Thí sinh chỉ cần đáp ứng ngưỡng điểm tối thiểu của một trong các kỳ thi dưới đây là có thể đăng ký xét tuyển theo phương thức này:
Một số lưu ý khi đăng ký xét tuyển:

Việc mở rộng xét tuyển bằng nhiều kỳ thi ĐGNL, ĐGTD giúp thí sinh có thêm lựa chọn ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT khi xét tuyển vào PTIT (Nguồn: laodong.vn)
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và kết quả học tập ở bậc THPT dành cho thí sinh đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ. Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký dự tuyển và đạt một trong các mức sau:
**Lưu ý: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông không chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được thi theo hình thức Home Edition (thi tại nhà). Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra kỹ hình thức thi và thời hạn của chứng chỉ trước khi đăng ký xét tuyển.
Đây là phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Để đăng ký vào PTIT, thí sinh cần tham dự kỳ thi và dự thi đầy đủ các bài thi hoặc môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành/chương trình đào tạo mà mình lựa chọn tại học viện. Năm 2026, PTIT sử dụng 5 tổ hợp môn để xét tuyển, gồm:
Thí sinh cần đối chiếu tổ hợp xét tuyển được áp dụng cho từng ngành để lựa chọn bài thi phù hợp, đồng thời theo dõi thông báo chính thức của Học viện về ngưỡng đầu vào và các điều kiện xét tuyển liên quan.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thực hiện quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển theo quy định và hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quy đổi nhằm bảo đảm tính tương đương về mức độ cạnh tranh giữa các phương thức, giúp kết quả xét tuyển được thực hiện công bằng giữa các nhóm thí sinh.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, PTIT sẽ công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các thông tin liên quan từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với các phương thức còn lại, ngưỡng đầu vào được xác định dựa trên điều kiện dự tuyển riêng của từng phương thức và đáp ứng các yêu cầu về nguồn tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Về nguyên tắc quy đổi, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một phương thức và cùng ngành/chương trình được xác định bằng nhau, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp. Điểm trúng tuyển được PTIT xác định riêng cho từng ngành hoặc chương trình đào tạo.
Riêng việc quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển, Học viện sẽ thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tin về điểm quy đổi dự kiến được công bố cùng thời điểm công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.
**Nguyên tắc chung: Trong cùng một phương thức xét tuyển và cùng ngành/chương trình, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là như nhau. Mức điểm trúng tuyển cụ thể được xác định riêng cho từng ngành/chương trình và việc quy đổi giữa các phương thức sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Không. Theo dữ liệu chính thức hiện có, điểm chuẩn PTIT cơ sở TP.HCM (mã BVS) nhìn chung không cao hơn cơ sở phía Bắc (BVH); thông thường phần lớn ngành tại BVS có điểm thấp hơn vài điểm so với ngành tương ứng ở BVH.
Học phí PTIT năm học 2026 - 2027 được dự kiến dao động từ 35,9 - 67,2 triệu đồng/năm (Theo thông tin tuyển sinh năm 2026), tùy thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Cụ thể:
Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển PTIT tại cổng chính thức:
Theo lịch tuyển sinh PTIT 2026, danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 dự kiến được thông báo ngày 13/8/2026. Hiện cổng tra cứu có thể vẫn hiển thị dữ liệu năm 2025 và sẽ được cập nhật khi Học viện chính thức mở tra cứu năm 2026. Thí sinh cần kiểm tra đúng cơ sở: BVH – phía Bắc hoặc BVS – TP.HCM.
Cơ hội sẽ không chờ đến khi bạn có kinh nghiệm. Hãy chuẩn bị trước bằng một bản CV chuyên nghiệp để tự tin ứng tuyển thực tập, việc làm bán thời gian, học bổng hay các chương trình dành cho sinh viên. Trải nghiệm ngay các mẫu CV hay dành cho tân sinh viên và tạo CV ấn tượng chỉ với vài bước đơn giản.
Trên đây là những thông tin cập nhật về điểm chuẩn PTIT (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) 2026, bao gồm mức điểm theo từng nhóm ngành, các phương thức xét tuyển, nguyên tắc quy đổi điểm giữa các phương thức và học phí dự kiến. Bên cạnh đó, việc nắm rõ phương thức tuyển sinh và học phí từng chương trình cũng giúp thí sinh có thêm cơ sở để đưa ra lựa chọn phù hợp với định hướng học tập trong thời gian tới.
Source: tuyensinh.ptit.edu.vn