Viewed: 11,960
.png)
Cập nhật lần cuối ngày 10/08/2026
Ngày 9/8/2026, Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 đối với 45 chương trình đào tạo tại trụ sở chính, mã trường NHH. Mức điểm trúng tuyển đã bao gồm điểm ưu tiên, dao động từ 20,2 đến 26,61 điểm trên thang 30. Ngành Kinh doanh quốc tế dẫn đầu với 26,61 điểm, trong khi mức thấp nhất thuộc một số chương trình liên kết cấp song bằng quốc tế. Xem chi tiết điểm chuẩn Học viện Ngân hàng năm 2026 theo từng mã ngành, chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển trong bài viết dưới đây..

Học viện Ngân hàng (NHH) (Nguồn: Tham khảo)
>> Xem thêm điểm chuẩn các trường đại học khu vực phía Bắc năm học 2026 2027
Ngày 9/8/2026, Học viện Ngân hàng công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy của 45 chương trình đào tạo tại trụ sở chính, với mức điểm dao động từ 20,2 đến 26,61 điểm. Mức điểm đã được quy đổi tương đương về phương thức gốc là xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, theo tổ hợp D01 và thang 30.
Học viện Ngân hàng công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy của 45 chương trình đào tạo tại trụ sở chính, với mức điểm dao động từ 20,2 đến 26,61 điểm. Ngành Kinh doanh quốc tế có điểm chuẩn cao nhất là 26,61 điểm. Ba ngành khác lấy trên 26 điểm gồm Kiểm toán, Tài chính, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Một số ngành có điểm chuẩn đáng chú ý gồm Kế toán 25,83 điểm, Luật kinh tế 25,75 điểm, Hệ thống thông tin quản lý 25,74 điểm, Ngân hàng 25,62 điểm, Marketing 25,56 điểm, Công nghệ tài chính 25,48 điểm và Quản trị kinh doanh 25,4 điểm. Phần lớn chương trình của Học viện có mức trúng tuyển trong khoảng 24–26 điểm.
Mức thấp nhất là 20,2 điểm, áp dụng với 5 chương trình liên kết cấp song bằng quốc tế. So với năm 2025, điểm chuẩn Học viện Ngân hàng năm 2026 nhìn chung tăng khoảng 1–1,5 điểm ở đa số ngành.
|
ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG (NHH) |
|||
|
Theo công bố số 4473/TB-HVNH - Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2026 |
|||
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn trúng tuyển |
|
1 |
ACT01 |
Chất lượng cao Kế toán |
24.1 |
|
2 |
ACT02 |
Kế toán |
25.83 |
|
3 |
ACT03 |
Kế toán (Liên kết ĐH Sunderland, Anh. Cấp song bằng) |
21 |
|
4 |
ACT04 |
Kiểm toán |
26.06 |
|
5 |
ACT05 |
Chất lượng cao Kiểm toán |
24.5 |
|
6 |
ACT06 |
Kế toán (Định hướng Nhật Bản) - Học viện Ngân hàng cấp bằng |
21.58 |
|
7 |
BANK01 |
Chất lượng cao Ngân hàng |
24.08 |
|
8 |
BANK02 |
Ngân hàng |
25.62 |
|
9 |
BANK03 |
Ngân hàng số |
25.42 |
|
10 |
BANK04 |
Tài chính - Ngân hàng (Liên kết ĐH Sunderland, Anh Quốc. Cấp song bằng) |
22.6 |
|
11 |
BANK06 |
Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế |
24.35 |
|
12 |
BANK07 |
Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách công |
23.65 |
|
13 |
BANK08 |
Ngân hàng Tài chính - Đại học West of England (UWE), Anh (Cấp song bằng) |
20.2 |
|
14 |
BUS01 |
Chất lượng cao Quản trị kinh doanh |
23.9 |
|
15 |
BUS02 |
Quản trị kinh doanh |
25.4 |
|
16 |
BUS03 |
Quản trị du lịch |
24.23 |
|
17 |
BUS04 |
Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa Kỳ. Cấp song bằng) |
20.2 |
|
18 |
BUS06 |
Chất lượng cao Marketing số |
24.27 |
|
19 |
BUS07 |
Marketing |
25.56 |
|
20 |
BUS08 |
Chất lượng cao Quản trị nhân lực |
23.81 |
|
21 |
BUS09 |
Chất lượng cao Kinh doanh số |
23.75 |
|
22 |
BUS10 |
Quản trị kinh doanh, Hàng hải & Logistics - Đại học Genoa, CH Ý (Cấp song bằng) |
20.2 |
|
23 |
BUS11 |
Marketing - Đại học West of England (UWE), Anh (Cấp song bằng) |
20.2 |
|
24 |
DS01 |
Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh |
25 |
|
25 |
ECON01 |
Kinh tế đầu tư |
25.35 |
|
26 |
ECON02 |
Chất lượng cao Kinh tế đầu tư |
23.96 |
|
27 |
ECON03 |
Kinh tế quốc tế |
25.32 |
|
28 |
FIN01 |
Chất lượng cao Tài chính |
24.15 |
|
29 |
FIN02 |
Tài chính |
26.08 |
|
30 |
FIN04 |
Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính |
23.63 |
|
31 |
FIN05 |
Công nghệ tài chính |
25.48 |
|
32 |
FL01 |
Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng |
25.05 |
|
33 |
FL02 |
Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng |
23.56 |
|
34 |
IB01 |
Kinh doanh quốc tế |
26.61 |
|
35 |
IB02 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
26.28 |
|
36 |
IB04 |
Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế |
24.57 |
|
37 |
IB05 |
Chất lượng cao Thương mại điện tử |
24.71 |
|
38 |
IB06 |
Chất lượng cao Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
24.82 |
|
39 |
IB07 |
Quản trị kinh doanh quốc tế - Đại học West of England (UWE), Anh (Cấp song bằng) |
20.2 |
|
40 |
IT01 |
Công nghệ thông tin |
24.2 |
|
41 |
LAW01 |
Luật kinh tế |
25.75 |
|
42 |
LAW03 |
Chất lượng cao Luật Kinh tế |
24.3 |
|
43 |
LAW04 |
Luật học |
24.75 |
|
44 |
MIS01 |
Hệ thống thông tin quản lý |
25.74 |
|
45 |
MIS02 |
Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý |
24.33 |
Lưu ý:
1) Thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển từ 14h ngày 10/08/2026 trên hệ thống tra cứu của Học viện Ngân hàng hoặc trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và nhóm trường miền Bắc. Với các thí sinh trúng tuyển vào Học viện, Nhà trường sẽ gửi giấy báo trúng tuyển qua đường bưu điện tới thí sinh bắt đầu từ thứ Hai, ngày 10/08/2026.
(2) Thí sinh thực hiện Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ.
(3) Thí sinh theo dõi hướng dẫn chi tiết các bước làm thủ tục nhập học trên Website và Fanpage Học viện Ngân hàng.
Để tăng cơ hội trúng tuyển vào Học viện Ngân hàng, thí sinh cần nắm rõ các phương thức xét tuyển được nhà trường áp dụng trong năm 2026. Mỗi hình thức tuyển sinh sẽ có những yêu cầu riêng về điều kiện, tiêu chí đánh giá cũng như cách thức đăng ký để thí sinh lựa chọn phương án phù hợp với định hướng cá nhân. Dưới đây là các phương thức xét tuyển chính thức để thí sinh tham khảo:
Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại Học viện Ngân hàng năm 2026 áp dụng cho những thí sinh thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đáp ứng các tiêu chí riêng của học viện. Thí sinh sẽ được xem xét tuyển thẳng vào Học viện Ngân hàng năm 2026 nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng sau:
Bên cạnh xét tuyển thẳng, Học viện Ngân hàng cũng áp dụng chính sách ưu tiên xét tuyển dành cho những thí sinh có thành tích học tập hoặc thành tích thi đấu nổi bật nhưng chưa thuộc diện tuyển thẳng. Các nhóm thí sinh có thể được ưu tiên xét tuyển gồm:
Thí sinh đăng ký theo phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển cần chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của Học viện Ngân hàng, bao gồm các giấy tờ chứng minh đối tượng, thành tích đạt được và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của từng nhóm xét tuyển. Học viện Ngân hàng sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026.

Các hình thức xét tuyển vào Học viện Ngân hàng (Nguồn: Tham khảo)
Phương thức xét tuyển kết hợp của Học viện Ngân hàng năm 2026 được triển khai nhằm đánh giá thí sinh dựa trên nhiều tiêu chí, kết hợp giữa kết quả học tập THPT với các chứng chỉ hoặc bài thi đánh giá năng lực Hình thức này tạo thêm cơ hội trúng tuyển cho những thí sinh có nền tảng học tập ổn định, sở hữu chứng chỉ quốc tế hoặc đạt kết quả tốt trong các kỳ thi năng lực. Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026, Học viện Ngân hàng áp dụng 03 hình thức xét tuyển kết hợp gồm:
Thí sinh đăng ký phương thức xét tuyển kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế năm 2026 cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Một số chứng chỉ quốc tế được sử dụng trong phương thức này gồm:
Điểm xét tuyển của phương thức này được xác định dựa trên sự kết hợp giữa kết quả học tập THPT và điểm bài thi Đánh giá năng lực HSA. Học viện Ngân hàng sẽ thực hiện quy đổi, tính toán điểm theo công thức riêng trong đề án tuyển sinh để đảm bảo sự phù hợp giữa các nhóm thí sinh. Lưu ý rằng, thí sinh cần kiểm tra kỹ thời hạn của kết quả bài thi HSA, điều kiện về học bạ và các yêu cầu riêng của từng ngành trước khi nộp hồ sơ.
Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, Học viện Ngân hàng còn mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh thông qua hình thức kết hợp giữa kết quả học tập THPT và bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT). Học viện Ngân hàng sẽ áp dụng công thức tính điểm, tiêu chí quy đổi cũng như ngưỡng nhận hồ sơ theo đề án tuyển sinh từng năm. Thí sinh cần kiểm tra kỹ điều kiện về điểm học bạ, thời hạn sử dụng kết quả V-SAT và yêu cầu riêng của từng chương trình đào tạo trước khi đăng ký.
Phương thức xét tuyển học bạ được Học viện Ngân hàng tính dựa trên kết quả học bạ THPT của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký. Điểm trung bình của các môn được lấy trong cả 03 năm học THPT, sau đó áp dụng công thức quy đổi theo quy định của học viện.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập THPT, thí sinh cần đạt tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 16,0 điểm trở lên. Đây là mức điểm sàn tối thiểu để hồ sơ được xem xét trong quá trình tuyển sinh. Thí sinh có thể tham khảo mức điểm từng ngành để đánh giá khả năng trúng tuyển và lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT là phương thức tuyển sinh quen thuộc nhất, được đông đảo thí sinh lựa chọn khi đăng ký vào Học viện Ngân hàng. So với các phương thức xét tuyển khác, điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT có tính cạnh tranh cao do phụ thuộc vào phổ điểm chung của kỳ thi, số lượng nguyện vọng đăng ký và chỉ tiêu tuyển sinh của từng chương trình. Vì vậy, thí sinh cần theo dõi sát mức điểm các năm trước để có cơ sở lựa chọn ngành học phù hợp.
Với mọi phương thức, điểm xét được tính:
Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
Học viện tuyển theo 4 phương thức xét tuyển (PTXT), tổng 4.690 chỉ tiêu:
Áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT (học sinh giỏi quốc gia/quốc tế, đối tượng ưu tiên...).
PTXT 2.1 — Học bạ THPT + Chứng chỉ quốc tế
Điều kiện: IELTS ≥5.5, TOEFL iBT ≥46, SAT ≥1200, ACT ≥26, hoặc JLPT ≥N5 (riêng N5 chỉ áp dụng cho mã ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản).
Điểm xét = Điểm học bạ THPT (3 môn tổ hợp) + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (thang 30)
PTXT 2.2 — Học bạ THPT + Điểm thi ĐGNL HSA (ĐHQGHN)
Điều kiện: HSA ≥85 điểm.
Điểm xét = Điểm học bạ THPT (3 môn tổ hợp) + Điểm quy đổi HSA (thang 30)
PTXT 2.3 — Học bạ THPT + Điểm thi V-SAT
Điều kiện: V-SAT theo tổ hợp ≥300 điểm.
Điểm xét = Điểm học bạ THPT (3 môn tổ hợp) + Điểm quy đổi V-SAT (thang 30)
Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT 2025, 2026.
Công thức: [(Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3/4]
(lấy trung bình cộng điểm 3 năm học của từng môn, nhân đôi môn chính, quy đổi về thang 30)
Điều kiện: đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (công bố sau khi có phổ điểm thi THPT).
Công thức:
Nguyên tắc: mọi phương thức đều quy đổi về thang 30, lấy điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 làm phương thức gốc để đối chiếu tương đương (dùng phương pháp bách phân vị theo khoảng điểm — tương tự cách HUST áp dụng).
Ví dụ minh họa cách quy đổi (theo công bố chính thức của trường):
Điểm sàn 2026 (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào):
Bảng quy đổi chi tiết đầy đủ theo từng khoảng phân vị (như dạng bảng HUST đã làm) được đăng trong file Quyết định chính thức của trường — bạn có thể xem trọn văn bản tại: Quyết định Thông tin tuyển sinh ĐH chính quy 2026 - NHH (PDF) và Quy chế tuyển sinh (PDF).

Hướng dẫn tính điểm xét tuyển Học viện Ngân hàng (Nguồn: Tham khảo)
Sau khi lựa chọn được ngành học phù hợp, việc xây dựng hồ sơ cá nhân chuyên nghiệp cũng là bước quan trọng giúp bạn sẵn sàng cho hành trình nghề nghiệp phía trước. Truy cập ngay chuyên mục CV Hay của CareerViet để tìm hiểu cách tạo CV nổi bật cùng những mẹo phát triển sự nghiệp hiệu quả!
Học viện gửi giấy báo trúng tuyển qua đường bưu điện bắt đầu từ thứ Hai, 10/8/2026. Thí sinh cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT đúng thời hạn quy định.
Hiện tại, nhà trường chưa đưa ra thông báo chính thức về kế hoạch xét tuyển bổ sung cho mùa tuyển sinh năm 2026. Khả năng Học viện Ngân hàng tổ chức xét tuyển bổ sung năm 2026 sẽ được quyết định dựa trên tình hình tuyển sinh sau đợt xét tuyển chính thức, bao gồm số lượng thí sinh trúng tuyển và chỉ tiêu còn thiếu của từng ngành.
Học phí của Học viện Ngân hàng năm học 2026–2027: Chương trình chuẩn: 27,8 – 29,4 triệu đồng/năm, Chương trình chất lượng cao: 45 triệu đồng/năm, Chương trình liên kết quốc tế: 80 triệu đồng/năm.
Trong năm học 2026 - 2027, mức học phí áp dụng cho các chương trình đào tạo Chất lượng cao của Học viện Ngân hàng (NHH) là 1.252.000 đồng/tín chỉ. Với khối lượng học tập theo tiến độ đào tạo thông thường, tổng chi phí dự kiến của sinh viên vào khoảng 45.000.000 đồng mỗi năm học.
Bài viết trên đã tổng hợp chi tiết điểm chuẩn Học viện Ngân hàng qua từng ngành, phương thức xét tuyển cùng các thông tin tuyển sinh quan trọng giúp thí sinh dễ dàng tham khảo trước khi đăng ký nguyện vọng. Hy vọng những cập nhật này sẽ hỗ trợ thí sinh có thêm cơ sở lựa chọn ngành học phù hợp và chuẩn bị tốt cho quá trình đăng ký xét tuyển đại học.
Source: CareerViet