Viewed: 5,028
Lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để người lao động kiểm tra mức lương được hưởng và giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách trả lương phù hợp với quy định pháp luật. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Vậy mức lương mới của từng vùng là bao nhiêu và có những thay đổi đáng chú ý nào?
Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình, phù hợp với biến động kinh tế - xã hội. Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu vùng dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Mức lương áp dụng sẽ khác nhau tùy theo từng vùng.
.png)
Mức lương tối thiểu được phân chia thành bốn vùng, áp dụng theo từng địa bàn hành chính cụ thể
Căn cứ Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, các đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm:
Theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng hoặc giờ. Đồng thời, Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định việc áp dụng mức lương tối thiểu căn cứ vào địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:
Danh mục địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Người lao động và doanh nghiệp có thể đối chiếu danh mục này để xác định mức lương tối thiểu phù hợp với địa bàn làm việc.
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó, mức lương tối thiểu đã tăng từ 250.000 – 350.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng bình quân 7,2% so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động được quy định cụ thể theo từng vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
.png)
Mức lương tối thiểu năm 2026 đã tăng từ 250.000 – 350.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng bình quân 7,2% so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP
>> Xem thêm: Thống nhất tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8%, dự kiến áp dụng 1/1/2027
Việc tăng lương tối thiểu vùng không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập và quyền lợi của người lao động mà còn làm thay đổi một số chi phí nhân sự của doanh nghiệp. Cụ thể:
Đối với người lao động
Đối với doanh nghiệp
Nhìn chung, việc tăng lương tối thiểu vùng giúp bảo vệ quyền lợi về tiền lương của người lao động, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp chủ động rà soát ngân sách, tiền lương và các khoản đóng góp liên quan để thực hiện đúng quy định.
Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Các đợt điều chỉnh nhằm cải thiện thu nhập, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người lao động và phù hợp với biến động giá cả cũng như tình hình kinh tế – xã hội.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm:
Đơn vị: Đồng/tháng
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương tối thiểu vùng |
Cơ sở pháp lý |
|||
|
Vùng I |
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
||
|
01/01/2015 - 31/12/2015 |
3.100.000 |
2.750.000 |
2.400.000 |
2.150.000 |
Nghị định |
|
01/01/2016 - 31/12/2016 |
3.500.000 |
3.100.000 |
2.700.000 |
2.400.000 |
Nghị định |
|
01/01/2017 - 31/12/2017 |
3.750.000 |
3.320.000 |
2.900.000 |
2.580.000 |
Nghị định |
|
01/01/2018 - 31/12/2018 |
3.980.000 |
3.530.000 |
3.090.000 |
2.760.000 |
Nghị định 141/2017/NĐ-CP |
|
01/01/2019 - 31/12/2019 |
4.180.000 |
3.710.000 |
3.250.000 |
2.920.000 |
Nghị định 157/2018/NĐ-CP |
|
01/01/2020 - 31/12/2020 |
4.420.000 |
3.920.000 |
3.430.000 |
3.070.000 |
Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
|
01/01/2021 - 30/6/2022 |
4.420.000 |
3.920.000 |
3.430.000 |
3.070.000 |
Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2022 - 30/6/2024 |
4.680.000 |
4.160.000 |
3.630.000 |
3.250.000 |
Nghị định 38/2022/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2024 |
4.960.000 |
4.410.000 |
3.860.000 |
3.450.000 |
Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
|
Từ 01/01/2026 |
5.310.000 |
4.730.000 |
4.140.000 |
4.140.000 |
Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu của vùng I và vùng II được quy định như sau:
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng III và vùng IV được quy định cụ thể như sau:
Hiểu rõ quy định về lương tối thiểu vùng và mức áp dụng năm 2026 giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ trả lương. Người lao động và doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các quy định mới, đặc biệt khi có thay đổi về địa bàn làm việc hoặc chính sách tiền lương, để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.
>> Xem thêm:
Source: CareerViet