Đối tượng nào áp dụng hệ số trượt giá BHXH?

Lượt xem: 5,242

(NLĐO - Theo Điều 1 Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH, đối tượng áp dụng hệ số trượt giá BHXH là các đối tượng có tiền lương/thu nhập tháng đã đóng BHXH.

1. Dối tượng:

Theo Điều 1 Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH, đối tượng áp dụng hệ số trượt giá BHXH là các đối tượng có tiền lương/thu nhập tháng đã đóng BHXH như sau:

- Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2016 trở đi, hưởng BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

+ Người lao động đóng BHXH bắt buộc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Đối tượng nào áp dụng hệ số trượt giá BHXH?

- Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP là người tham gia BHXH tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.

2. Hệ số trượt giá:

Theo Điều 1 Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH, đối tượng áp dụng hệ số trượt giá BHXH là các đối tượng có tiền lương/thu nhập tháng đã đóng BHXH như sau:

* Hệ số trượt giá tiền lương tháng đóng BHXH (Mức điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH):

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

Mức điều chỉnh

5,43

4,61

4,36

4,22

3,92

3,75

3,82

3,83

3,68

3,57

3,31

Năm

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Mức điều chỉnh

3,06

2,85

2,63

2,14

2,0

1,83

1,54

1,41

1,33

1,27

1,27

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

 

 

Mức điều chỉnh

1,23

1,19

1,15

1,12

1,08

1,07

1,03

1,0

1,0

 

 

* Hệ số trượt giá thu thập tháng đóng BHXH (Mức điều chỉnh thu nhập tháng đóng BHXH):

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Mức điều chỉnh

2,14

2,0

1,83

1,54

1,41

1,33

1,27

1,27

1,23

Năm

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

 

Mức điều chỉnh

1,19

1,15

1,12

1,08

1,07

1,03

1,0

1,0

 

3. Hệ số trượt giá ảnh hưởng đến những khoản tiền nào?

Hệ số trượt giá BHXH là một trong các căn cứ để tính tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH của người lao động. Cụ thể:

Tiền lương/thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của từng năm tương ứng

Đồng thời, mức bình quân tiền lương/thu nhập bình quân tháng đóng BHXH (Mbqtl) được tính như sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh

Tổng số tháng đóng BHXH

Trên cơ sở đó, những khoản tiền BHXH sau được tính theo mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH sẽ bị thay đổi khi hệ số trượt giá thay đổi:

(1) Lương hưu hàng tháng:

Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP nêu rõ cách tính lương hưu như sau:

Lương hưu

=

Tỷ lệ hưởng

x

Mbqtl

(2) Trợ cấp 1 lần khi về hưu:

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH.

(3) BHXH 01 lần

Mức hưởng BHXH 1 lần

=

(1,5 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014)

+

(2 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014)

(4)Trợ cấp tuất 01 lần

- Người đang hưởng lương hưu chết:

Mức hưởng

=

48 x Lương hưu

-

0,5

x

(Số tháng đã hưởng lương hưu - 2)

x

Lương hưu

- Người lao động đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng chết:

Mức hưởng

=

1,5 x Mbqtl

x

Số năm đóng BHXH trước năm 2014

+

2 x Mbqtl

x

Số năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi

Như vậy, năm 2024, khi hệ số trượt giá tăng, các khoản tiền BHXH trên cũng sẽ tăng theo.

Nguồn: Người lao động

Việc Làm VIP ( $1000+)

FE CREDIT
FE CREDIT

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Wall Street English
Wall Street English

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Bắc Ninh

Công Ty TNHH SX - TM - DV Lê Trần
Công Ty TNHH SX - TM - DV Lê Trần

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh | Long An

Công Ty CP Đầu Tư MHL
Công Ty CP Đầu Tư MHL

Lương : 25 Tr - 28 Tr VND

Hà Nội

Công Ty Cổ phần Vinafco
Công Ty Cổ phần Vinafco

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Tập Đoàn Tân Á Đại Thành

Lương : 20 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội | Hồ Chí Minh | Kiên Giang

RGF HR Agent Vietnam Co., LTD
RGF HR Agent Vietnam Co., LTD

Lương : 23 Tr - 40 Tr VND

Hồ Chí Minh

CareerViet's client
CareerViet's client

Lương : 35 Tr - 50 Tr VND

Hồ Chí Minh

TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP
TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP

Lương : Cạnh Tranh

Thừa Thiên- Huế

Công Ty Cổ Phần A25 Hotel
Công Ty Cổ Phần A25 Hotel

Lương : 14 Tr - 32 Tr VND

Hồ Chí Minh | Hà Nội

CÔNG TY CỔ PHẦN A25 HOTEL
CÔNG TY CỔ PHẦN A25 HOTEL

Lương : 15 Tr - 32 Tr VND

Hà Nội | Hồ Chí Minh

Savills Vietnam
Savills Vietnam

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CareerViet's client
CareerViet's client

Lương : Cạnh Tranh

Đồng Nai

Diag Laboratories
Diag Laboratories

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH H&T INTELLIGENT CONTROL (BÌNH DƯƠNG)
CÔNG TY TNHH H&T INTELLIGENT CONTROL (BÌNH DƯƠNG)

Lương : 40 Tr - 60 Tr VND

Bình Dương

Công Ty TNHH BEST Express (Việt Nam)
Công Ty TNHH BEST Express (Việt Nam)

Lương : 20 Tr - 35 Tr VND

Yên Bái

Barett Smart Factory
Barett Smart Factory

Lương : 20 Tr - 28 Tr VND

Hà Nội | Hưng Yên