1. Hạch toán phát hành thẻ:
- Ghi nhận phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng.
- Hạch toán phí phát hành, phí thường niên.
- Kiểm tra dữ liệu từ hệ thống thẻ sang hệ thống kế toán.
2. Theo dõi giao dịch thẻ:
- Ghi nhận các giao dịch chi tiêu thẻ (POS, online, rút tiền mặt).
- Theo dõi phát sinh giao dịch theo từng tài khoản thẻ.
3. Hạch toán lãi và phí:
- Ghi nhận lãi phát sinh từ dư nợ thẻ tín dụng.
- Hạch toán các loại phí: phí trễ hạn, phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi trả góp.
- Kiểm tra việc tính lãi từ hệ thống thẻ.
4. Ghi nhận thanh toán của khách hàng:
- Hạch toán các khoản khách hàng thanh toán dư nợ thẻ.
- Đối chiếu số tiền thanh toán với dư nợ.
- Phân bổ thanh toán vào gốc, lãi và phí.
5. Đối soát hệ thống:
- Đối soát dữ liệu giữa hệ thống thẻ và hệ thống kế toán.
- Đối soát phát sinh GL hàng ngày.
- Kiểm tra chênh lệch giao dịch và thực hiện điều chỉnh.
- Theo dõi quá trình thanh toán/hủy thẻ/hủy giao dịch,…
6. Đối soát với tổ chức thẻ:
- Đối soát giao dịch với các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Mastercard,…
- Hạch toán phí interchange và các phí liên quan.
7. Xử lý giao dịch tranh chấp:
- Theo dõi các giao dịch dispute/chargeback.
- Hạch toán các khoản hoàn tiền hoặc điều chỉnh giao dịch.
- Phối hợp với bộ phận liên quan xử lý,…
8. Quản lý nợ và dự phòng:
- Theo dõi các khoản dư nợ quá hạn.
- Phân loại nợ theo quy định.
- Phối hợp trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
9. Báo cáo:
- Lập báo cáo dư nợ thẻ tín dụng định kỳ.
- Báo cáo doanh thu lãi và phí thẻ.
- Cung cấp số liệu cho kiểm toán và cơ quan quản lý.
- Các báo cáo nội bộ khác (có phát sinh),….