1. Tiếp nhận và rà soát kế hoạch sản xuất
- Tiếp nhận kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất và các yêu cầu giao hàng.
- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng của đơn hàng trước khi đưa vào điều độ:
- Vải mộc/bán thành phẩm.
- Nguyên phụ liệu.
- Thuốc nhuộm và hóa chất.
- Recipe/công thức công nghệ.
- Lab Dip/mẫu màu hoặc yêu cầu kỹ thuật.
- Máy móc và năng lực sản xuất.
- Rà soát các đơn hàng có yêu cầu đặc biệt về màu sắc, khổ, định lượng, tay vải, hoàn tất hoặc thời gian giao hàng.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan khi phát hiện đơn hàng chưa đủ điều kiện sản xuất.
2. Lập và điều chỉnh lịch sản xuất
- Lập lịch sản xuất chi tiết theo ngày/ca/máy/công đoạn/đơn hàng.
- Sắp xếp thứ tự sản xuất phù hợp với:
- Ngày giao hàng.
- Mức độ ưu tiên của đơn hàng.
- Năng lực và tình trạng máy.
- Chủng loại vải.
- Màu sắc.
- Yêu cầu công nghệ.
- Thời gian xử lý từng công đoạn.
- Điều phối dòng sản xuất qua các công đoạn như:
Chuẩn bị → Tiền xử lý → Nhuộm → Giặt → Vắt/Sấy → Căng kim → Hoàn tất → Kiểm tra/đóng cây. - Hạn chế tối đa tình trạng máy chờ hàng, hàng chờ máy hoặc bán thành phẩm tồn giữa các công đoạn.
- Điều chỉnh lịch sản xuất khi có thay đổi về đơn hàng, nguyên liệu, chất lượng hoặc tình trạng thiết bị.
3. Theo dõi tiến độ sản xuất
- Theo dõi tình trạng thực hiện của từng lệnh sản xuất.
- Cập nhật liên tục:
- Đã nhận hàng.
- Đang chờ sản xuất.
- Đang sản xuất.
- Đã hoàn thành từng công đoạn.
- Đang chờ kiểm tra.
- Chờ xử lý/tái xử lý.
- Hoàn thành.
- Theo dõi tiến độ từng máy và từng ca.
- So sánh sản lượng thực tế với kế hoạch.
- Phát hiện sớm các đơn hàng có nguy cơ chậm tiến độ.
- Cảnh báo ngay cho cấp quản lý khi có nguy cơ ảnh hưởng đến kế hoạch giao hàng.
4. Điều phối giữa các công đoạn
- Theo dõi sự cân đối giữa năng lực các công đoạn Nhuộm và Hoàn tất.
- Điều phối bán thành phẩm giữa các công đoạn để tránh ùn tắc.
- Ưu tiên xử lý các đơn hàng đang nằm trên đường găng của kế hoạch.
- Phối hợp với Trưởng ca/Quản đốc để điều chỉnh máy hoặc nhân lực khi phát sinh điểm nghẽn.
- Theo dõi các đơn hàng phải chuyển qua nhiều công đoạn và bảo đảm không bị bỏ sót.
5. Phối hợp xử lý các vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ
Khi đơn hàng bị chậm do các nguyên nhân như:
- Thiếu vải mộc.
- Thiếu hóa chất/nguyên phụ liệu.
- Chưa có Lab Dip/recipe.
- Chờ xử lý kỹ thuật.
- Máy hư hoặc máy đang bảo trì.
- Hàng bị lỗi phải tái xử lý.
- Không đạt màu.
- Không đạt khổ/định lượng/tay vải.
- Công suất thực tế thấp hơn kế hoạch.
Điều độ sản xuất phải:
NHẬN DIỆN → CẢNH BÁO → XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN → PHỐI HỢP XỬ LÝ → ĐIỀU CHỈNH LỊCH → THEO DÕI ĐẾN KHI HOÀN TẤT.
Không tự ý thay đổi các thông số công nghệ khi chưa được bộ phận có thẩm quyền phê duyệt.
6. Phối hợp với Trưởng ca và các bộ phận sản xuất
- Cung cấp kế hoạch và thứ tự ưu tiên sản xuất cho các Trưởng ca.
- Cập nhật những thay đổi về kế hoạch trong ngày.
- Tiếp nhận thông tin sản lượng thực tế từ các ca.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong sản xuất.
- Phối hợp với Quản đốc/Trưởng ca để điều chỉnh kế hoạch.
- Theo dõi việc hoàn thành các yêu cầu điều độ đã đưa ra.
7. Theo dõi tình trạng máy móc và năng lực sản xuất
- Theo dõi tình trạng sẵn sàng của các máy nhuộm và máy hoàn tất.
- Cập nhật thời gian máy dừng, máy sửa chữa, bảo trì hoặc không thể sử dụng.
- Phối hợp với Ban Cơ điện/Bảo trì để cập nhật thời gian dự kiến máy hoạt động trở lại.
- Điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực máy thực tế.
- Theo dõi thời gian chờ máy và đề xuất giải pháp giảm thời gian chờ.
8. Quản lý dữ liệu và hồ sơ điều độ
- Cập nhật dữ liệu sản xuất trên phần mềm/Excel hoặc hệ thống quản lý sản xuất của Công ty.
- Quản lý các bảng:
- Kế hoạch sản xuất.
- Lịch sản xuất theo máy.
- Tiến độ đơn hàng.
- Sản lượng thực tế.
- Tồn bán thành phẩm.
- Đơn hàng chậm tiến độ.
- Hàng tái xử lý.
- Thời gian dừng máy.
- Bảo đảm dữ liệu cập nhật chính xác, kịp thời và có thể truy xuất.
9. Báo cáo
Thực hiện các báo cáo:
- Báo cáo tiến độ sản xuất theo ngày/ca.
- Báo cáo hoàn thành kế hoạch.
- Báo cáo đơn hàng chậm tiến độ.
- Báo cáo tồn bán thành phẩm giữa các công đoạn.
- Báo cáo tình trạng máy ảnh hưởng đến kế hoạch.
- Báo cáo các sự cố và nguyên nhân gây chậm tiến độ.
- Báo cáo các đơn hàng cần ưu tiên xử lý.
- Các báo cáo khác theo yêu cầu của Quản đốc và Ban lãnh đạo.