1. Kế toán giá thành
- Tổ chức hệ thống tính giá thành theo từng mô hình (định mức, đơn hàng, công đoạn).
- Xây dựng và kiểm soát định mức nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung.
- Theo dõi, phân tích biến động giá thành, đưa ra cảnh báo và đề xuất cải tiến.
- Kiểm soát việc phân bổ chi phí sản xuất.
2. Kế toán kho & sản xuất
- Kiểm soát nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, thành phẩm.
- Giám sát kiểm kê định kỳ, xử lý chênh lệch.
- Theo dõi hàng tồn kho chậm luân chuyển, hàng hư hỏng.
- Đảm bảo số liệu kho và kế toán đồng nhất.
3. Kế toán công nợ
- Kiểm soát công nợ phải thu – phải trả.
- Thiết lập chính sách tín dụng khách hàng (hạn mức, thời hạn thanh toán).
- Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ.
- Đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp.
4. Kế toán thuế
- Lập và kiểm tra các tờ khai thuế: GTGT, TNDN, TNCN, XNK (nếu có).
- Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế, giải trình số liệu.
- Chủ trì quyết toán thuế, thanh tra thuế.
- Cập nhật chính sách thuế mới và áp dụng kịp thời.
5. Kế toán tài sản & chi phí
- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
- Tính khấu hao, phân bổ chi phí đúng quy định.
- Kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí sản xuất.
6. Báo cáo tài chính & quản trị
- Lập báo cáo tài chính tháng/quý/năm.
- Lập báo cáo quản trị: giá thành, lợi nhuận, dòng tiền, chi phí sản xuất.
- Phân tích số liệu, tư vấn cho Ban Giám đốc về tài chính – chi phí.
- Lập kế hoạch tài chính, ngân sách năm.
7. Tín dụng & làm việc với ngân hàng
- Làm việc trực tiếp với ngân hàng về:
- Hồ sơ vay vốn ngắn hạn, trung dài hạn.
- Hạn mức tín dụng, bảo lãnh, LC (nếu có xuất nhập khẩu).
- Chuẩn bị hồ sơ tài chính phục vụ vay vốn (BCTC, phương án kinh doanh, dòng tiền).
- Theo dõi dòng tiền, kế hoạch trả nợ, lãi vay.
- Đàm phán lãi suất, điều khoản tín dụng với ngân hàng.
- Kiểm soát rủi ro tài chính liên quan đến vay vốn.
- Duy trì và phát triển quan hệ với các ngân hàng.