1. Quản lý công tác kế toán
- Tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động kế toán của phòng khám.
- Xây dựng, ban hành và giám sát thực hiện các quy trình, quy định kế toán nội bộ.
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán trước khi hạch toán.
- Kiểm soát việc ghi nhận doanh thu, chi phí, công nợ và tài sản của phòng khám.
- Đảm bảo số liệu kế toán chính xác, minh bạch và đầy đủ.
2. Quản lý doanh thu và chi phí phòng khám
- Kiểm soát doanh thu từ các dịch vụ nha khoa và các dịch vụ khác.
- Theo dõi doanh thu theo bác sĩ, dịch vụ, cơ sở và chương trình kinh doanh.
- Kiểm soát các khoản chi phí hoạt động:
- Chi phí nhân sự.
- Chi phí vật tư nha khoa.
- Chi phí thuốc, vật tư tiêu hao.
- Chi phí marketing.
- Chi phí thuê mặt bằng, điện nước và vận hành.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng mảng dịch vụ.
3. Quản lý tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân
- Tổ chức và kiểm soát công tác tính lương hàng tháng cho toàn bộ nhân sự của phòng khám.
- Kiểm tra và đối chiếu dữ liệu chấm công, ca làm việc, tăng ca, phụ cấp, hoa hồng, thưởng và các khoản khấu trừ khác.
- Kiểm soát việc chi trả lương đúng thời hạn, đúng chính sách và quy chế của phòng khám.
- Thực hiện đăng ký, báo tăng, báo giảm lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ việc...). Đối chiếu và quyết toán các khoản bảo hiểm với cơ quan BHXH.
- Thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động theo đúng quy định. Thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân, người phụ thuộc và các thủ tục liên quan.
- Lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối đối với dữ liệu tiền lương, thu nhập và hồ sơ nhân sự.
4. Quản lý thuế
- Tổ chức kê khai và nộp các loại thuế đúng thời hạn theo quy định.
- Kiểm soát hóa đơn đầu vào, đầu ra.
- Thực hiện quyết toán thuế định kỳ.
- Làm việc với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khi phát sinh yêu cầu.
- Cập nhật và tư vấn các chính sách thuế mới ảnh hưởng đến hoạt động của phòng khám.
5. Lập và phân tích báo cáo tài chính
- Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm.
- Lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu Ban Giám đốc.
- Phân tích:
- Doanh thu.
- Chi phí.
- Lợi nhuận.
- Dòng tiền.
- Công nợ.
- Đề xuất giải pháp tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.
6. Quản lý ngân sách và dòng tiền
- Xây dựng kế hoạch ngân sách năm.
- Theo dõi tình hình thực hiện ngân sách.
- Quản lý dòng tiền thu – chi.
- Dự báo dòng tiền ngắn hạn và dài hạn.
- Đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động thường xuyên của phòng khám.
7. Quản lý tài sản, vật tư và kho
- Kiểm soát tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
- Kiểm tra việc nhập – xuất – tồn kho vật tư nha khoa.
- Phối hợp với bộ phận kho và vận hành thực hiện kiểm kê định kỳ.
- Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả.
8. Kiểm soát nội bộ
- Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm hạn chế rủi ro tài chính.
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình tài chính – kế toán.
- Phát hiện và đề xuất xử lý các sai sót, thất thoát hoặc gian lận (nếu có).
9. Quản lý nhân sự kế toán
- Phân công, hướng dẫn và kiểm tra công việc của nhân viên kế toán.
- Đào tạo nghiệp vụ và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ.
- Đánh giá hiệu quả làm việc định kỳ.
- Đề xuất tuyển dụng, điều chuyển hoặc bổ sung nhân sự khi cần thiết.