1. Định hướng & kiểm soát vận hành giao dịch, nghiệp vụ
- Định hướng và giám sát hoạt động vận hành: chỉ đạo các đơn vị vận hành trực thuộc thông qua Trưởng đơn vị, thiết lập cơ chế kiểm soát để đảm bảo giao dịch/nghiệp vụ được xử lý chính xác, an toàn và đúng hạn ở quy mô toàn hàng.
- Phê duyệt và giám sát thực thi chính sách, quy trình vận hành: phê duyệt các quy trình, quy định nội bộ về vận hành do cấp dưới đề xuất, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và chiến lược kinh doanh.
- Ra quyết định về năng lực xử lý hệ thống: phê duyệt kế hoạch nguồn lực, phương án dự phòng cho các giai đoạn cao điểm hoặc rủi ro gián đoạn vận hành.
2. Kiểm soát chất lượng dịch vụ
- Thiết lập cơ chế giám sát chất lượng: xây dựng hệ thống chỉ số và cơ chế báo cáo để theo dõi chất lượng dịch vụ toàn khối, chủ động cảnh báo và yêu cầu hành động khắc phục khi phát sinh vấn đề.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về xử lý sự cố nghiêm trọng: trực tiếp ra quyết định xử lý đối với các sự cố/khiếu nại trọng yếu vượt thẩm quyền cấp dưới, đảm bảo tuân thủ cam kết dịch vụ.
3. Quản trị rủi ro vận hành & tuân thủ
- Kiểm soát rủi ro vận hành ở tầm hệ thống: đảm bảo toàn bộ hoạt động vận hành tuân thủ quy định nội bộ, quy định NHNN và khung quản trị rủi ro vận hành của ngân hàng.
- Chịu trách nhiệm giải trình với kiểm toán/kiểm soát nội bộ: là đầu mối chịu trách nhiệm về các phát hiện kiểm toán liên quan vận hành, phê duyệt và giám sát tiến độ khắc phục.
4. Định hướng cải tiến quy trình & ứng dụng công nghệ vận hành
- Định hướng chiến lược cải tiến: xác định ưu tiên và phê duyệt các sáng kiến cải tiến quy trình nhằm giảm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao năng suất vận hành.
- Ra quyết định đầu tư vào chuyển đổi vận hành: làm việc với Khối CNTT/Chuyển đổi số để đánh giá, phê duyệt phương án tự động hóa, số hóa các quy trình vận hành trọng yếu.
5. Quản lý nguồn lực, ngân sách & nhà cung cấp
- Chịu trách nhiệm về ngân sách vận hành: phê duyệt và kiểm soát ngân sách, chi phí vận hành trong phạm vi được phân công, chịu trách nhiệm giải trình kết quả sử dụng nguồn lực.
- Giám sát quan hệ nhà cung cấp/đối tác vận hành: phê duyệt và giám sát các cam kết dịch vụ với nhà cung cấp, đối tác liên quan đến hoạt động vận hành (nếu có).
6. Lãnh đạo và phát triển tổ chức
- Xây dựng đội ngũ quản lý kế cận: phát triển năng lực lãnh đạo cho các Trưởng đơn vị trực thuộc, đảm bảo tính kế thừa cho các vị trí quản lý chủ chốt.
- Định hình văn hóa kiểm soát & trách nhiệm giải trình: thúc đẩy tư duy quản lý theo rủi ro và trách nhiệm giải trình rõ ràng trong toàn bộ đội ngũ vận hành.
7. Phối hợp cấp cao & báo cáo Ban Điều hành
- Tham gia hoạch định chiến lược liên khối: đại diện Khối Vận hành tham gia các quyết định chiến lược cùng Khối Kinh doanh, CNTT, Quản trị rủi ro, Nhân sự.
- Báo cáo và tham mưu Ban Điều hành: định kỳ báo cáo tình hình vận hành, rủi ro trọng yếu và tham mưu các quyết định quản lý cấp cao.