Lập và điều hành kế hoạch sản xuất
- Tiếp nhận kế hoạch sản xuất từ bộ phận Planning/điều hành nhà máy.
- Chuyển kế hoạch tổng thể thành kế hoạch theo:
- Ngày.
- Tuần.
- Tháng.
- Chuyền/công đoạn.
- Phân bổ năng lực máy móc và nhân sự phù hợp.
- Chủ động cân đối năng lực sản xuất với deadline đơn hàng.
- Theo dõi tiến độ từng mã hàng/PO/dự án.
- Xử lý bottleneck làm ảnh hưởng tiến độ.
- Chủ động cảnh báo khi có nguy cơ trễ tiến độ.
- Đề xuất tăng ca, điều chuyển nhân sự hoặc thay đổi kế hoạch khi cần
Quản lý xuyên suốt các công đoạn:
Kho nguyên liệu → Cutting → Machining/CNC → Edge/Assembly → Sanding → Finishing → Final Assembly → QC → Packing
- Đảm bảo từng công đoạn hoạt động theo kế hoạch.
- Theo dõi sản lượng thực tế so với kế hoạch.
- Điều phối giữa các công đoạn để tránh:
- Chờ nguyên liệu.
- Chờ bán thành phẩm.
- Nghẽn chuyền.
- Thiếu nhân công.
- Máy dừng.
- Tồn bán thành phẩm quá mức.
- Kiểm soát WIP giữa các công đoạn.
- Đảm bảo thành phẩm hoàn thành đúng lịch giao hàng.
Quản lý nhân sự sản xuất
- Quản lý toàn bộ nhân sự trực tiếp sản xuất.
- Phân bổ nhân sự theo kế hoạch và năng lực từng công đoạn.
- Đảm bảo đủ nhân lực cho các đơn hàng trọng điểm.
- Xây dựng đội ngũ:
- Quản đốc.
- Supervisor.
- Line Leader.
- Tổ trưởng.
- Công nhân lành nghề.
- Đánh giá năng lực và hiệu suất nhân viên.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng bậc tay nghề.
- Kiểm soát:
- Đi làm/absenteeism.
- Tăng ca.
- Năng suất lao động.
- Kỷ luật sản xuất.
- Đề xuất tuyển dụng, điều chuyển hoặc thay thế nhân sự khi cần.