A. Quản lý & điều hành hoạt động sửa chữa
- Phân loại, đánh giá tình trạng hàng hoá lập kế hoạch và điều phối công việc sửa chữa – làm mới theo từng lô sản phẩm / mã sản phẩm.
- Kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật sửa chữa, test sản phẩm sau khi xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn “Ready for resale / reuse”.
- Quản lý hồ sơ, biên bản sửa chữa, nhật ký kỹ thuật và báo cáo hiệu suất nhóm.
B. Quản lý nhân sự & năng suất đội nhóm
- Quản lý đội kỹ thuật viên sửa chữa (từ 3–10 người).
- Phân công công việc, theo dõi tiến độ, huấn luyện kỹ năng, test linh kiện, thay thế cụm cơ khí, làm mới vỏ máy…
- Đánh giá hiệu suất từng thành viên theo KPI: tỷ lệ hoàn thành / ngày, tỷ lệ pass QC, chi phí linh kiện / sản phẩm.
C. Kiểm soát chất lượng & cải tiến quy trình
- Phối hợp các bộ phận thực hiện QC đảm bảo chất lượng sản phẩm In/Out
- Đánh giá định kỳ hiệu quả tái chế – tỷ lệ hàng tái sử dụng được – và chi phí xử lý trung bình / đơn vị.
D. Quản lý vật tư – linh kiện – công cụ
- Theo dõi nhu cầu và cấp phát linh kiện thay thế cho hoạt động sửa chữa.
- Kiểm soát tồn kho, tỷ lệ hao hụt, và hoàn trả vật tư không sử dụng.
- Đề xuất thay thế nguồn linh kiện / nhà cung cấp khi có vấn đề chất lượng.
E. Báo cáo & phối hợp liên phòng ban
- Báo cáo định kỳ cho cấp quản lý: sản lượng – tỷ lệ pass – tỷ lệ tái sử dụng – chi phí sửa chữa – nhân lực sử dụng.
- Phối hợp với các bộ phận: kho linh kiện, bảo hành, kỹ thuật, QA, vận hành logistics để đảm bảo chuỗi xử lý hàng lỗi khép kín.