1. Quản lý lập và tổng hợp kế hoạch ngân sách
- Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách năm/quý/tháng phù hợp với định hướng kinh doanh, kế hoạch tài chính và mục tiêu quản trị của Công ty.
- Quản lý việc tổng hợp ngân sách hoạt động, kế hoạch ngân sách dự án theo từng bộ phận/dự án.
- Rà soát, thẩm định tính hợp lý của ngân sách đề xuất so với kế hoạch hoạt động, tiến độ triển khai, định mức, nguồn lực và khả năng cân đối dòng tiền.
- Thiết lập nguyên tắc, biểu mẫu, quy trình và phương pháp lập ngân sách nhằm đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và có cơ sở.
- Đưa ra nhận định, khuyến nghị và các nội dung cần điều chỉnh trước khi trình các cấp lãnh đạo phê duyệt ngân sách.
2. Quản lý, theo dõi và kiểm soát ngân sách
- Quản lý việc theo dõi tình hình thực hiện ngân sách so với kế hoạch được phê duyệt.
- Rà soát và kiểm soát ngân sách đối với các đề xuất chi phí, hợp đồng, thanh toán hoặc phát sinh có giá trị trọng yếu.
- Đánh giá rủi ro vượt ngân sách, sử dụng ngân sách chưa phù hợp hoặc phát sinh ngoài kế hoạch; đưa ra cảnh báo và phương án xử lý kịp thời.
- Làm việc với các phòng ban để thống nhất phương án điều chỉnh ngân sách khi có thay đổi về phạm vi, tiến độ, kế hoạch triển khai hoặc định hướng kinh doanh.
- Đảm bảo việc sử dụng ngân sách phù hợp với mục tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và kế hoạch dòng tiền của Công ty.
3. Quản lý phân tích và báo cáo ngân sách
- Quản lý công tác phân tích chênh lệch giữa ngân sách, dự báo và thực tế thực hiện.
- Đánh giá nguyên nhân biến động chi phí, dòng tiền, tiến độ giải ngân và tác động đến hiệu quả tài chính chung.
- Rà soát, kiểm soát chất lượng và chịu trách nhiệm về báo cáo ngân sách định kỳ tháng/quý/năm trình Ban lãnh đạo.
- Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị liên quan đến ngân sách, dòng tiền, chi phí dự án và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Đưa ra khuyến nghị tài chính, cảnh báo rủi ro và đề xuất phương án điều chỉnh ngân sách/dòng tiền phục vụ quyết định của Ban lãnh đạo.
*Quyền lợi: