Lượt xem: 19,824
Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển của trường vào chiều nay, 30-7-2008. Theo đó, điểm chuẩn năm nay cao nhất là 21 điểm và thấp nhất là 16 điểm. Ngoài ra còn xét tuyển nguyện vọng 2 cho 14 ngành.
Cũng trong chiều nay, trường công bố điểm thi của 9.506 thí sinh dự thi vào trường. Theo đó, trường có một thủ khoa đạt điểm tuyệt đối 30/30 là thí sinh Nguyễn Lâm Trúc (học sinh Trường THPT số 2 Phù Cát, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định), số báo danh 11780, thi vào ngành công nghệ thông tin.
Ngoài ra còn có ba thí sinh cùng đạt 30 điểm (làm tròn từ 29,75) gồm Nguyễn Trọng Nghĩa (học sinh Trường THPT chuyên Nguyễn Du, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc), số báo danh 3670, thi vào ngành điện - điện tử; Đặng Thái Sơn (học sinh Trường THPT chuyên Lê Quí Đôn, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), số báo danh 4808, thi vào ngành điện - điện tử và Nguyễn Công Hưng (học sinh Trường THPT Phú Nhuận, quận Phú Nhuận, TP.HCM), số báo danh 7536, thi vào ngành xây dựng.
Dưới đây là điểm chuẩn kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2008 của Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM). Đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm:
|
Các ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Khối
|
Chỉ tiêu 2008
|
Điểm chuẩn 2007
|
Điểm chuẩn 2008
|
|
Hệ Đại học (chỉ tiêu 3.400)
|
|||||
|
Công nghệ thông tin (Kỹ thuật máy tính; Khoa học máy tính)
|
106
|
A
|
330
|
23,5
|
21,0
|
|
Điện - Điện tử (Điện năng; Điều khiển tự động; Điện tử - viễn thông)
|
108
|
A
|
650
|
23,0
|
20,0
|
|
Cơ khí (Kỹ thuật chế tạo)
|
111
|
A
|
210
|
20,0
|
19,0
|
|
Công nghệ dệt may
|
112
|
A
|
70
|
18,0
|
16,0
|
|
Kỹ thuật nhiệt (Nhiệt lạnh)
|
113
|
A
|
50
|
18,0
|
16,0
|
|
Công nghệ hóa - thực phẩm (Công nghệ hóa; Công nghệ chế biến dầu khí; Quá trình và thiết bị; Công nghệ hóa lý; Công nghệ thực phẩm)
|
118
|
A
|
310
|
23,0
|
20,0
|
|
Xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Xây dựng cầu đường; Cảng và công trình biển)
|
119
|
A
|
300
|
21,0
|
20,5
|
|
Kỹ thuật địa chất (Địa chất dầu khí; Công nghệ khoan và khai thác dầu khí; Địa kỹ thuật; Địa chất khoáng sản; Địa chất môi trường)
|
120
|
A
|
150
|
18,0
|
17,0
|
|
Quản lý công nghiệp
|
123
|
A
|
180
|
20,0
|
17,5
|
|
Kỹ thuật và quản lý môi trường
|
125
|
A
|
160
|
19,0
|
16,0
|
|
Kỹ thuật giao thông (Hàng không; Ôtô; Tàu thủy)
|
126
|
A
|
120
|
19,0
|
16,5
|
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
|
127
|
A
|
80
|
18,0
|
17,0
|
|
Cơ điện tử
|
128
|
A
|
80
|
23,5
|
21,0
|
|
Công nghệ vật liệu
|
129
|
A
|
200
|
19,0
|
17,0
|
|
Trắc địa (Trắc địa, Địa chính)
|
130
|
A
|
120
|
18,0
|
16,0
|
|
Vật liệu và cấu kiện xây dựng
|
131
|
A
|
70
|
18,0
|
16,0
|
|
Thủy lợi - Thủy điện - Cấp thoát nước
|
132
|
A
|
120
|
18,0
|
16,0
|
|
Cơ kỹ thuật
|
133
|
A
|
70
|
18,5
|
16,0
|
|
Công nghệ sinh học
|
134
|
A
|
70
|
21,0
|
18,0
|
|
Vật lý kỹ thuật
|
135
|
A
|
60
|
18,0
|
16,0
|
|
Hệ Cao đẳng (chỉ tiêu 150)
|
|||||
|
Bảo dưỡng công nghiệp
|
C65
|
A
|
150
|
12,0
|
Bằng điểm sàn CĐ
|
Chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2
Trường xét tuyển nguyện vọng 2 (NV2) vào 14/20 ngành hệ ĐH. Đối tượng xét tuyển là các thí sinh thi tuyển sinh ĐH năm 2008 khối A, chưa trúng tuyển, đạt qui định điểm sàn ĐH, không có bài thi bị điểm 0 và có tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng điểm nhận đơn xét tuyển NV2. Điểm nhận đơn NV2 có xét đến điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo qui chế.
Riêng xét tuyển hệ CĐ ngành bảo dưỡng công nghiệp (mã ngành C65) dành cho những thí sinh đã dự thi tuyển sinh ĐH năm 2008 khối A, chưa trúng tuyển, có tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng điểm sàn CĐ - không có bài thi bị điểm 0. Nộp đơn và xét tuyển theo lịch trình chung xét NV2.
Thí sinh nộp đơn và xét tuyển NV2 theo lịch chung từ 25-8-2008 đến 10-9-2008 tại Phòng đào tạo Trường ĐH Bách khoa TP.HCM, 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, TP.HCM.
Dưới đây là ngành tuyển, điểm xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển NV2:
|
Các ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Khối
|
Điểm chuẩn 2008
|
Chỉ tiêu xét NV2 - 2008
|
|
Hệ Đại học
|
||||
|
Điện - Điện tử (Điện năng; Điều khiển tự động; Điện tử - viễn thông)
|
108
|
A
|
20,5
|
70
|
|
Công nghệ dệt may
|
112
|
A
|
16,5
|
50
|
|
Kỹ thuật nhiệt (Nhiệt lạnh)
|
113
|
A
|
16,5
|
30
|
|
Kỹ thuật địa chất (Địa chất dầu khí; Công nghệ khoan và khai thác dầu khí; Địa kỹ thuật; Địa chất khoáng sản; Địa chất môi trường)
|
120
|
A
|
17,5
|
40
|
|
Quản lý công nghiệp
|
123
|
A
|
18,0
|
60
|
|
Kỹ thuật và quản lý môi trường
|
125
|
A
|
16,5
|
100
|
|
Kỹ thuật giao thông (Hàng không; Ôtô; Tàu thủy)
|
126
|
A
|
17,0
|
40
|
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
|
127
|
A
|
17,5
|
60
|
|
Công nghệ vật liệu
|
129
|
A
|
17,5
|
110
|
|
Trắc địa (Trắc địa, Địa chính)
|
130
|
A
|
16,5
|
100
|
|
Vật liệu và cấu kiện xây dựng
|
131
|
A
|
16,5
|
50
|
|
Thủy lợi - Thủy điện - Cấp thoát nước
|
132
|
A
|
16,5
|
100
|
|
Cơ kỹ thuật
|
133
|
A
|
16,5
|
50
|
|
Vật lý kỹ thuật
|
135
|
A
|
16,5
|
40
|
|
Hệ Cao đẳng
|
||||
|
Bảo dưỡng công nghiệp
|
C65
|
A
|
Bằng điểm sàn CĐ
|
Bằng điểm sàn CĐ
|
Xem thêm cơ hội tìm việc làm mới tại CareerViet :
Nguồn: Theo Tuổi Trẻ