Lượt xem: 13
.png)
Cập nhật lần cuối: 19h ngày 25/07/2026
Học viện Tài chính là một trong những trường đào tạo khối ngành tài chính - kế toán thu hút đông đảo thí sinh đăng ký xét tuyển mỗi năm. Nhiều thí sinh quan tâm đến Học viện Tài Chính điểm chuẩn bao nhiêu để đánh giá cơ hội trúng tuyển và đưa ra lựa chọn nguyện vọng phù hợp. Bài viết dưới đây, CareerViet sẽ tổng hợp chi tiết về điểm chuẩn, các phương thức xét tuyển và quy tắc quy đổi điểm chuẩn mới nhất năm 2026.
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Dựa trên phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và và quy mô tuyển sinh của học viện năm 2026, TS. Lê Tuấn Hiệp - Phó giám đốc Học viện Tài chính dự báo điểm chuẩn sẽ có sự phân hóa và dao động trong khoảng từ 21 đến 27 điểm. Phần lớn các ngành sẽ giữ mức ổn định như năm 2025, chỉ một số ngành học có nhu cầu xã hội cao, lượng thí sinh đăng ký lớn, điểm chuẩn có thể tăng từ 1 - 2 điểm so với năm trước.

Điểm chuẩn của Học viện Tài Chính 2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 21 đến 27 điểm (Nguồn: Sưu tầm)
Theo Kế hoạch tại Phụ lục VII Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2026 sẽ được công bố trước 17g00 ngày 13/8. Chúng tôi cập nhật ngay sau khi trường công bố, vì vậy hãy truy cập trang này mỗi ngày để nhận được điểm chuẩn mới nhất.
Theo TS. Lê Tuấn Hiệp cho biết, năm nay, Học viện tăng chỉ tiêu và mở thêm các chương trình đào tạo mới nhưng mặt bằng điểm chuẩn sẽ không biến động nhiều so với năm 2025. Ông khuyến nghị, thí sinh nên tham khảo Học viện Tài Chính điểm chuẩn năm 2025 để xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp và tăng khả năng trúng tuyển.
|
STT |
Ngành |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) |
80 |
Cập nhật sau |
21.51 |
|
2 |
Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) |
370 |
Cập nhật sau |
21.50 |
|
3 |
Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) |
80 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
4 |
Kế toán công (Theo định hướng ACCA) |
100 |
Cập nhật sau |
21.50 |
|
5 |
Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
350 |
Cập nhật sau |
21.50 |
|
6 |
Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
160 |
Cập nhật sau |
24.89 |
|
7 |
Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) |
120 |
Cập nhật sau |
22.82 |
|
8 |
Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) |
260 |
Cập nhật sau |
23.44 |
|
9 |
Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
160 |
Cập nhật sau |
22.58 |
|
10 |
Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) * |
50 |
Cập nhật sau |
|
|
11 |
Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
80 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
12 |
Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
80 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
13 |
Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
200 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
14 |
Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) |
600 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
15 |
Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) * |
50 |
Cập nhật sau |
|
|
16 |
Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) |
510 |
Cập nhật sau |
21.30 |
|
17 |
Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) |
80 |
Cập nhật sau |
21.00 |
|
18 |
Tài chính bảo hiểm |
80 |
Cập nhật sau |
22.56 |
|
19 |
Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản |
80 |
Cập nhật sau |
21.51 |
|
20 |
Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán |
80 |
Cập nhật sau |
24.97 |
|
21 |
Tin học tài chính kế toán |
110 |
Cập nhật sau |
25.07 |
|
22 |
Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *) |
410 |
Cập nhật sau |
|
|
23 |
Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *) |
150 |
Cập nhật sau |
|
|
24 |
Kiểm toán |
150 |
Cập nhật sau |
26.60 |
|
25 |
Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *) |
150 |
Cập nhật sau |
|
|
26 |
Kinh tế chính trị - Tài chính |
80 |
Cập nhật sau |
24.92 |
|
27 |
Kinh tế đầu tư |
80 |
Cập nhật sau |
25.56 |
|
28 |
Luật kinh doanh |
80 |
Cập nhật sau |
25.12 |
|
29 |
Marketing |
160 |
Cập nhật sau |
23.44 |
|
30 |
Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *) |
170 |
Cập nhật sau |
|
|
31 |
Quản lý tài chính công |
180 |
Cập nhật sau |
22.55 |
|
32 |
Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) |
160 |
Cập nhật sau |
24.98 |
|
33 |
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *) |
900 |
Cập nhật sau |
|
|
34 |
Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *) |
150 |
Cập nhật sau |
|
|
35 |
Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) |
120 |
Cập nhật sau |
20.00 |
|
36 |
Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp) |
100 |
Cập nhật sau |
19.00 |
|
37 |
Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp) |
100 |
Cập nhật sau |
19.00 |
Ghi chú: Dấu * là chương trình đào tạo mới mở.
Các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội, Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên và Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Những phương thức xét tuyển được áp dụng bao gồm: Xét tuyển thẳng - Xét tuyển kết hợp - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT - Xét tuyển học bạ.
Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT ưu tiên trao cơ hội cho các cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc (Anh hùng lực lượng vũ trang, đạt giải quốc gia/quốc tế), đồng thời mở rộng chính sách hỗ trợ đối với thí sinh thuộc diện đặc thù như người khuyết tật, dân tộc thiểu số rất ít người và học sinh quốc tế.
Phương thức này áp dụng cho các đối tượng xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành:
Phương thức xét tuyển kết hợp dành cho các thí sinh có kết quả học tập THPT loại Tốt/Giỏi, được chia thành 3 nhóm đối tượng dựa trên thành tích bổ sung. Phương thức này ưu tiên thí sinh sở hữu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL, SAT, ACT) hoặc đạt giải học sinh giỏi từ cấp Tỉnh/Thành phố đến cấp Quốc gia.
Xét tuyển kết hợp bao gồm các nhóm đối tượng:
Phương thức xét tuyển dành cho toàn bộ thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện Tài chính đưa ra đảm bảo chất lượng đầu vào từ 19 điểm (theo thang điểm 30) đối với chương trình chuẩn, từ 20 điểm đối với chương trình liên kết đào tạo - mỗi bên cấp một bằng cử nhân và chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế.

Học viện Tài chính áp dụng 4 phương thức xét tuyển cho tất cả cơ sở đào tạo (Nguồn: Sưu tầm)
Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp). Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có tổng điểm xét tuyển (gồm cả điểm khu vực và đối tượng ưu tiên) của 3 môn học bậc THPT thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm (chưa quy đổi độ lệch điểm) trở lên.
Điểm xét tuyển được xác định như sau:
| ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có) |
Trong đó:
Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:
|
STT |
Giải học sinh giỏi Quốc gia |
Giải học sinh giỏi Tỉnh/TP |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Giải ba |
9.0 |
|
|
2 |
Giải nhì |
9.5 |
|
|
3 |
Khuyến khích |
Giải nhất |
10 |
Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:
|
STT |
IELTS |
TOEFL iBT |
SAT |
ACT |
Điểm quy đổi |
|
|
Trước năm 2026 |
Từ năm 2026 |
|||||
|
1 |
5.0 |
45 - 54 |
3 |
1000 - dưới 1050 |
19 - 21 |
8.5 |
|
2 |
5.5 |
55 - 69 |
3.5 |
1050 - dưới 1200 |
22 - 26 |
9.0 |
|
3 |
6.0 |
70 - 79 |
4 |
1200 - dưới 1350 |
27 - 28 |
9.5 |
|
4 |
6.5 |
80 - 99 |
4.5 |
1350 - dưới 1450 |
29 - 30 |
9.75 |
|
5 |
7.0 trở lên |
100 trở lên |
5 trở lên |
1450 trở lên |
31 trở lên |
10 |
Việc chuẩn bị hồ sơ ấn tượng và CV chuyên nghiệp ngay từ khi còn trên ghế nhà trường sẽ tạo bước đệm vững chắc cho sự nghiệp tương lai của bạn. Hãy tạo CV Hay chuyên nghiệp cùng CareerViet, được thiết kế tăng tỷ lệ xem hồ sơ lên đến 90%.
Học viện Tài chính sẽ chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 trước 17g00 ngày 13/8/2026. Theo lộ trình chung của Bộ GD&ĐT, sau khi công bố điểm sàn và hoàn tất quá trình lọc ảo nguyện vọng,
Nhóm ngành luôn nằm trong top điểm chuẩn cao nhất của Học viện Tài chính qua nhiều năm gồm có: Tin học tài chính kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Luật kinh doanh, Kinh doanh quốc tế. Những ngành này có điểm chuẩn dao động khoảng từ 24 đến 26 điểm.
Thí sinh có thể tra Học viện Tài Chính điểm chuẩn năm 2026 chính xác cổng thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính.
Điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2026 sẽ có sự biến động tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký và kết quả thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh nên tham khảo Học viện Tài chính điểm chuẩn năm 2025, tìm hiểu kỹ các phương thức xét tuyển và chủ động sắp xếp nguyện vọng phù hợp. Đồng thời, hãy thường xuyên cập nhật thông tin từ kênh tuyển sinh chính thức để không bỏ lỡ những thông báo quan trọng.
Nguồn: CareerViet