user circle

Điểm chuẩn Học viện Tài chính (AOF) 2026: Chi tiết từng ngành và các phương thức xét tuyển

Lượt xem: 6

Cập nhật lần cuối: 19h ngày 25/07/2026

Học viện Tài chính là một trong những trường đào tạo khối ngành tài chính - kế toán thu hút đông đảo thí sinh đăng ký xét tuyển mỗi năm. Nhiều thí sinh quan tâm đến Học viện Tài Chính điểm chuẩn bao nhiêu để đánh giá cơ hội trúng tuyển và đưa ra lựa chọn nguyện vọng phù hợp. Bài viết dưới đây, CareerViet sẽ tổng hợp chi tiết về điểm chuẩn, các phương thức xét tuyển và quy tắc quy đổi điểm chuẩn mới nhất năm 2026.

>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây: 

1. Điểm chuẩn 2026 của Học viện Tài chính dự kiến là bao nhiêu?

Dựa trên phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và và quy mô tuyển sinh của học viện năm 2026, TS. Lê Tuấn Hiệp - Phó giám đốc Học viện Tài chính dự báo điểm chuẩn sẽ có sự phân hóa và dao động trong khoảng từ 21 đến 27 điểm. Phần lớn các ngành sẽ giữ mức ổn định như năm 2025, chỉ một số ngành học có nhu cầu xã hội cao, lượng thí sinh đăng ký lớn, điểm chuẩn có thể tăng từ 1 - 2 điểm so với năm trước. 

điểm chuẩn học viện tài chính

Điểm chuẩn của Học viện Tài Chính 2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 21 đến 27 điểm (Nguồn: Sưu tầm)

2. Điểm chuẩn đại học của Học viện Tài chính 2026 - Mới cập nhật

Theo Kế hoạch tại Phụ lục VII Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2026 sẽ được công bố trước 17g00 ngày 13/8. Chúng tôi cập nhật ngay sau khi trường công bố, vì vậy hãy truy cập trang này mỗi ngày để nhận được điểm chuẩn mới nhất.

Theo TS. Lê Tuấn Hiệp cho biết, năm nay, Học viện tăng chỉ tiêu và mở thêm các chương trình đào tạo mới nhưng mặt bằng điểm chuẩn sẽ không biến động nhiều so với năm 2025. Ông khuyến nghị, thí sinh nên tham khảo Học viện Tài Chính điểm chuẩn năm 2025 để xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp và tăng khả năng trúng tuyển. 

STT

Ngành 

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn 2026

Điểm chuẩn 2025

1

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) 

80

Cập nhật sau

21.51

2

Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)

370

Cập nhật sau

21.50

3

Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA)

80

Cập nhật sau

21.00

4

Kế toán công (Theo định hướng ACCA)

100

Cập nhật sau

21.50

5

Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)

350

Cập nhật sau

21.50

6

Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)

160

Cập nhật sau

24.89

7

Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) 

120

Cập nhật sau

22.82

8

Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) 

260

Cập nhật sau

23.44

9

Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)

160

Cập nhật sau

22.58

10

Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) * 

50

Cập nhật sau

 

11

Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)

80 

Cập nhật sau

21.00

12

Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) 

80

Cập nhật sau

21.00

13

Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) 

200 

Cập nhật sau

21.00

14

Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) 

600

Cập nhật sau

21.00

15

Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) * 

50

Cập nhật sau

 

16

Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)

510

Cập nhật sau

21.30

17

Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) 

80

Cập nhật sau

21.00

18

Tài chính bảo hiểm

80

Cập nhật sau

22.56

19

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản

80

Cập nhật sau

21.51

20

Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán

80 

Cập nhật sau

24.97

21

Tin học tài chính kế toán 

110

Cập nhật sau

25.07

22

Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *)

410

Cập nhật sau

 

23

Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *)

150

Cập nhật sau

 

24

Kiểm toán 

150

Cập nhật sau

26.60

25

Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *) 

150

Cập nhật sau

 

26

Kinh tế chính trị - Tài chính

80

Cập nhật sau

24.92

27

Kinh tế đầu tư 

80

Cập nhật sau

25.56

28

Luật kinh doanh

80

Cập nhật sau

25.12

29

Marketing 

160

Cập nhật sau

23.44

30

Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *) 

170

Cập nhật sau

 

31

Quản lý tài chính công

180

Cập nhật sau

22.55

32

Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) 

160

Cập nhật sau

24.98

33

Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *)

900

Cập nhật sau

 

34

Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *) 

150

Cập nhật sau

 

35

Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)

120

Cập nhật sau

20.00

36

Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)

100

Cập nhật sau

19.00

37

Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)

100

Cập nhật sau

19.00

Ghi chú: Dấu * là chương trình đào tạo mới mở.

3. Các phương thức xét tuyển đại học 2026 của Học viện Tài chính

Các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội, Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên và Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Những phương thức xét tuyển được áp dụng bao gồm: Xét tuyển thẳng - Xét tuyển kết hợp - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT - Xét tuyển học bạ.

3.1. Xét tuyển thẳng dựa theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT ưu tiên trao cơ hội cho các cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc (Anh hùng lực lượng vũ trang, đạt giải quốc gia/quốc tế), đồng thời mở rộng chính sách hỗ trợ đối với thí sinh thuộc diện đặc thù như người khuyết tật, dân tộc thiểu số rất ít người và học sinh quốc tế.

Phương thức này áp dụng cho các đối tượng xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện.
  • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
  • Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định sau đây:
    • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. 
    • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định.
    • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

3.2. Xét tuyển kết hợp

Phương thức xét tuyển kết hợp dành cho các thí sinh có kết quả học tập THPT loại Tốt/Giỏi, được chia thành 3 nhóm đối tượng dựa trên thành tích bổ sung. Phương thức này ưu tiên thí sinh sở hữu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL, SAT, ACT) hoặc đạt giải học sinh giỏi từ cấp Tỉnh/Thành phố đến cấp Quốc gia.

Xét tuyển kết hợp bao gồm các nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau: 
    • Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026), đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026), đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). 
    • Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
  • Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:
    • Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
    • Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026), đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
  • Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).

3.3. Xét tuyển dựa trên kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Phương thức xét tuyển dành cho toàn bộ thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện Tài chính đưa ra đảm bảo chất lượng đầu vào từ 19 điểm (theo thang điểm 30) đối với chương trình chuẩn, từ 20 điểm đối với chương trình liên kết đào tạo - mỗi bên cấp một bằng cử nhân và chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế.

học viện tài chính

Học viện Tài chính áp dụng 4 phương thức xét tuyển cho tất cả cơ sở đào tạo (Nguồn: Sưu tầm)

3.4. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Học bạ)

Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp). Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có tổng điểm xét tuyển (gồm cả điểm khu vực và đối tượng ưu tiên) của 3 môn học bậc THPT thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm (chưa quy đổi độ lệch điểm) trở lên. 

4. Hướng dẫn cách tính điểm và quy đổi chứng chỉ quốc tế

Điểm xét tuyển được xác định như sau: 

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có)

Trong đó:

  • Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
  • Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.
  • Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập, chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế của thí sinh (Xác định tại Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10 và Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10).
  • Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm khu vực ưu tiên và đối tượng chính sách ưu tiên.

Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:

STT

Giải học sinh giỏi Quốc gia

Giải học sinh giỏi Tỉnh/TP

Điểm quy đổi

1

 

Giải ba

9.0

2

 

Giải nhì

9.5

3

Khuyến khích

Giải nhất

10

Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:

STT

IELTS

TOEFL iBT

SAT

ACT

Điểm quy đổi

Trước năm 2026

Từ năm 2026 

1

5.0

45 - 54

3

1000 - dưới 1050

19 - 21 

8.5

2

5.5

55 - 69

3.5

1050 - dưới 1200

22 - 26 

9.0

3

6.0 

70 - 79

1200 - dưới 1350

27 - 28

9.5

4

6.5

80 - 99

4.5

1350 - dưới 1450

29 - 30 

9.75

5

7.0 trở lên

100 trở lên

5 trở lên 

1450 trở lên 

31 trở lên

10

Việc chuẩn bị hồ sơ ấn tượng và CV chuyên nghiệp ngay từ khi còn trên ghế nhà trường sẽ tạo bước đệm vững chắc cho sự nghiệp tương lai của bạn. Hãy tạo CV Hay chuyên nghiệp cùng CareerViet, được thiết kế tăng tỷ lệ xem hồ sơ lên đến 90%.

5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn Học viện Tài chính

5.1. Khi nào Học viện Tài chính công bố điểm chuẩn 2026?

Học viện Tài chính sẽ chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 trước 17g00 ngày 13/8/2026. Theo lộ trình chung của Bộ GD&ĐT, sau khi công bố điểm sàn và hoàn tất quá trình lọc ảo nguyện vọng,

5.2. Ngành học nào của Học viện Tài chính thường có điểm chuẩn cao?

Nhóm ngành luôn nằm trong top điểm chuẩn cao nhất của Học viện Tài chính qua nhiều năm gồm có: Tin học tài chính kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Luật kinh doanh, Kinh doanh quốc tế. Những ngành này có điểm chuẩn dao động khoảng từ 24 đến 26 điểm.

5.3. Tra cứu điểm chuẩn của Học viện Tài chính năm 2026 ở đâu?

Thí sinh có thể tra Học viện Tài Chính điểm chuẩn năm 2026 chính xác cổng thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính.

Điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2026 sẽ có sự biến động tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký và kết quả thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh nên tham khảo Học viện Tài chính điểm chuẩn năm 2025, tìm hiểu kỹ các phương thức xét tuyển và chủ động sắp xếp nguyện vọng phù hợp. Đồng thời, hãy thường xuyên cập nhật thông tin từ kênh tuyển sinh chính thức để không bỏ lỡ những thông báo quan trọng.

Nguồn: CareerViet

Việc Làm VIP ( $1000+)

logo

Bài viết cùng chuyên mục "Wiki Career"

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY

Bài viết nổi bật

1

2

3

4

5

Feedback