Lượt xem: 6,875

Cập nhật lần cuối: Ngày 11/08/2026
Học viện Tài chính (AOF) vừa chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026, khép lại nhiều ngày chờ đợi của hàng nghìn thí sinh đăng ký xét tuyển vào một trong những cơ sở đào tạo tài chính - kế toán hàng đầu cả nước. Năm nay, Học viện mở rộng quy mô tuyển sinh với gần 8.600 chỉ tiêu tại trụ sở chính Hà Nội cùng hai phân hiệu mới tại Hưng Yên và TP.HCM, tăng hơn 2.500 chỉ tiêu so với năm ngoái. Bài viết dưới đây cập nhật chi tiết điểm chuẩn từng ngành, so sánh với năm 2025 và những thông tin quan trọng thí sinh cần nắm để hoàn tất thủ tục nhập học.
>> Thí sinh quan tâm nhóm điểm chuẩn các trường đại học có thể xem thêm tại bài viết dưới đây:
Ngày 9/8/2026, Hội đồng tuyển sinh Học viện Tài chính ban hành Thông báo số 1362/TB-HVTC, công bố kết quả trúng tuyển đại học chính quy tại trụ sở chính Hà Nội. Điểm chuẩn của 34 ngành và chương trình đào tạo dao động từ 21 đến 28,07 điểm trên thang 30, cho thấy mức độ phân hóa khá rõ giữa chương trình chuẩn và chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế.
.png)

Đúng như dự đoán trước đó của lãnh đạo Học viện, dải điểm chuẩn năm nay có phần rộng hơn so với năm ngoái, dao động quanh mốc 21-28 điểm tùy từng ngành và chương trình đào tạo.
Ngành Kiểm toán có điểm chuẩn cao nhất trường với 28,07 điểm. Nếu thí sinh có điểm xét tuyển đúng bằng điểm chuẩn, tiêu chí phụ gồm điểm Toán thi tốt nghiệp THPT đạt từ 8 điểm và thứ tự nguyện vọng từ 1 đến 6. Xếp sau là Kế toán với 26,7 điểm, Tài chính – Ngân hàng với 26,66 điểm và Kinh tế đầu tư với 26,56 điểm.
Ngược lại, chương trình Quản trị kinh doanh khách sạn theo định hướng AHLEI có mức trúng tuyển thấp nhất là 21 điểm. Các chương trình còn lại đều lấy trên hoặc bằng mức này; nhóm ngành, chương trình chuẩn phổ biến khoảng 25–26 điểm, trong khi điểm đầu vào của các chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế phân hóa rộng hơn.
|
ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY HỌC VIỆN TÀI CHÍNH (AOF) NĂM 2026 |
||||||
|
Nguồn: tapchikinhtetaichinh.vn |
||||||
|
TT |
Nhóm chương trình |
Mã xét tuyển/CTĐT |
Tên ngành, chương trình đào tạo |
Điểm trúng tuyển |
Điểm Toán THPT |
Thứ tự nguyện vọng |
|
1 |
Chương trình chuẩn |
HC0214 |
Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *) |
26.70 |
8.00 |
≤ 6 |
|
2 |
Chương trình chuẩn |
HC1412 |
Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *) |
25.92 |
8.50 |
1 |
|
3 |
Chương trình chuẩn |
HC1001 |
Kiểm toán |
28.07 |
9.00 |
≤ 3 |
|
4 |
Chương trình chuẩn |
HC0613 |
Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *) |
26.00 |
8.50 |
≤ 6 |
|
5 |
Chương trình chuẩn |
HC1601 |
Kinh tế chính trị - Tài chính |
25.61 |
7.25 |
≤ 2 |
|
6 |
Chương trình chuẩn |
HC1201 |
Kinh tế đầu tư |
26.56 |
8.50 |
≤ 5 |
|
7 |
Chương trình chuẩn |
HC1701 |
Luật kinh doanh |
25.57 |
8.00 |
≤ 6 |
|
8 |
Chương trình chuẩn |
HC1101 |
Marketing |
26.29 |
9.00 |
1 |
|
9 |
Chương trình chuẩn |
HC0512 |
Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *) |
25.37 |
7.25 |
≤ 6 |
|
10 |
Chương trình chuẩn |
HC0701 |
Quản lý tài chính công |
25.22 |
8.50 |
≤ 7 |
|
11 |
Chương trình chuẩn |
HC0312 |
Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) |
25.72 |
8.50 |
≤ 2 |
|
12 |
Chương trình chuẩn |
HC0119 |
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *) |
26.66 |
9.00 |
1 |
|
13 |
Chương trình chuẩn |
HC0801 |
Tài chính bảo hiểm |
25.52 |
8.00 |
1 |
|
14 |
Chương trình chuẩn |
HC0901 |
Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản |
24.89 |
7.75 |
≤ 7 |
|
15 |
Chương trình chuẩn |
HC0401 |
Tin học tài chính kế toán |
25.73 |
8.00 |
≤ 2 |
|
16 |
Chương trình chuẩn |
HC1812 |
Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *) |
25.54 |
8.50 |
≤ 3 |
|
17 |
Chương trình chuẩn |
HC1301 |
Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán |
25.78 |
9.00 |
1 |
|
18 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0119QT |
Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
23.00 |
|
|
|
19 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC1102QT |
Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) |
23.63 |
5.75 |
≤ 5 |
|
20 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0106QT |
Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) |
24.44 |
7.25 |
≤ 4 |
|
21 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0203QT |
Kế toán công (Theo định hướng ACCA) |
22.12 |
5.35 |
≤ 5 |
|
22 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0201QT |
Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) |
23.80 |
|
|
|
23 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0202QT |
Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) |
22.25 |
6.00 |
≤ 4 |
|
24 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC1001QT |
Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
24.68 |
8.00 |
≤ 2 |
|
25 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC1501QT |
Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
25.37 |
6.75 |
≤ 3 |
|
26 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC1201QT |
Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) |
24.20 |
9.00 |
≤ 4 |
|
27 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0115QT |
Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
22.98 |
5.50 |
≤ 3 |
|
28 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0109QT |
Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
22.75 |
6.75 |
≤ 2 |
|
29 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0301QT |
Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) |
21.91 |
5.35 |
≤ 3 |
|
30 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0303QT |
Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) * |
21.00 |
|
|
|
31 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0111QT |
Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) |
23.70 |
7.25 |
≤ 4 |
|
32 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0108QT |
Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) * |
23.22 |
6.25 |
≤ 5 |
|
33 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0901QT |
Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) |
21.50 |
|
|
|
34 |
Chương trình chất lượng cao (định hướng CCQT) |
HC0101QT |
Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) |
22.96 |
7.00 |
≤ 7 |
Các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội, Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên và Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Những phương thức xét tuyển được áp dụng bao gồm: Xét tuyển thẳng - Xét tuyển kết hợp - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT - Xét tuyển học bạ.
Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT ưu tiên trao cơ hội cho các cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc (Anh hùng lực lượng vũ trang, đạt giải quốc gia/quốc tế), đồng thời mở rộng chính sách hỗ trợ đối với thí sinh thuộc diện đặc thù như người khuyết tật, dân tộc thiểu số rất ít người và học sinh quốc tế.
Phương thức này áp dụng cho các đối tượng xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành:
Phương thức xét tuyển kết hợp dành cho các thí sinh có kết quả học tập THPT loại Tốt/Giỏi, được chia thành 3 nhóm đối tượng dựa trên thành tích bổ sung. Phương thức này ưu tiên thí sinh sở hữu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL, SAT, ACT) hoặc đạt giải học sinh giỏi từ cấp Tỉnh/Thành phố đến cấp Quốc gia.
Xét tuyển kết hợp bao gồm các nhóm đối tượng:
Phương thức xét tuyển dành cho toàn bộ thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện Tài chính đưa ra đảm bảo chất lượng đầu vào từ 19 điểm (theo thang điểm 30) đối với chương trình chuẩn, từ 20 điểm đối với chương trình liên kết đào tạo - mỗi bên cấp một bằng cử nhân và chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế.

Học viện Tài chính áp dụng 4 phương thức xét tuyển cho tất cả cơ sở đào tạo (Nguồn: Sưu tầm)
Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp). Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có tổng điểm xét tuyển (gồm cả điểm khu vực và đối tượng ưu tiên) của 3 môn học bậc THPT thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm (chưa quy đổi độ lệch điểm) trở lên.
Điểm xét tuyển được xác định như sau:
| ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có) |
Trong đó:
Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:
|
STT |
Giải học sinh giỏi Quốc gia |
Giải học sinh giỏi Tỉnh/TP |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Giải ba |
9.0 |
|
|
2 |
Giải nhì |
9.5 |
|
|
3 |
Khuyến khích |
Giải nhất |
10 |
Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:
|
STT |
IELTS |
TOEFL iBT |
SAT |
ACT |
Điểm quy đổi |
|
|
Trước năm 2026 |
Từ năm 2026 |
|||||
|
1 |
5.0 |
45 - 54 |
3 |
1000 - dưới 1050 |
19 - 21 |
8.5 |
|
2 |
5.5 |
55 - 69 |
3.5 |
1050 - dưới 1200 |
22 - 26 |
9.0 |
|
3 |
6.0 |
70 - 79 |
4 |
1200 - dưới 1350 |
27 - 28 |
9.5 |
|
4 |
6.5 |
80 - 99 |
4.5 |
1350 - dưới 1450 |
29 - 30 |
9.75 |
|
5 |
7.0 trở lên |
100 trở lên |
5 trở lên |
1450 trở lên |
31 trở lên |
10 |
Việc chuẩn bị hồ sơ ấn tượng và CV chuyên nghiệp ngay từ khi còn trên ghế nhà trường sẽ tạo bước đệm vững chắc cho sự nghiệp tương lai của bạn. Hãy tạo CV Hay chuyên nghiệp cùng CareerViet, được thiết kế tăng tỷ lệ xem hồ sơ lên đến 90%.
Điểm chuẩn AOF năm 2026 có xu hướng tăng rõ ở nhóm ngành nổi bật, đặc biệt là Kiểm toán, trong khi ngưỡng thấp nhất vẫn giữ nguyên. Ở nhóm thấp nhất, mức sàn điểm chuẩn của cả hai năm đều là 21 điểm. Năm 2025, mức này xuất hiện ở nhiều chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế như Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản, Thuế và quản trị thuế, Phân tích tài chính, Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng. Năm 2026, Quản trị kinh doanh khách sạn định hướng AHLEI nằm ở mức thấp nhất 21 điểm.
Thí sinh tra cứu theo 2 cách:
Sau khi biết kết quả, thí sinh trúng tuyển cần:
Thí sinh có thể tra Học viện Tài Chính điểm chuẩn năm 2026 chính xác cổng thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính.
Theo thông tin tuyển sinh chính thức, học phí dự kiến của Học viện Tài chính (AOF) trong năm học 2026–2027 như sau:
Từ những năm học tiếp theo, học phí có thể được điều chỉnh nhưng mức tăng tối đa không quá 10% so với năm học liền trước. Đây là mức dự kiến, số tiền thực tế còn phụ thuộc vào chương trình và khối lượng học tập của sinh viên
Nguồn: hvtc.edu.vn