user circle

Dự đoán điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026 - Mới cập nhật

Lượt xem: 4

Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, thu hút đông đảo thí sinh đăng ký mỗi năm. Vì vậy, điểm chuẩn HUST luôn là thông tin được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết dưới đây sẽ dự đoán điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành, đồng thời cập nhật các phương thức xét tuyển, cách quy đổi điểm và những thông tin quan trọng để bạn tham khảo trước khi đăng ký nguyện vọng.

1. Điểm chuẩn HUST 2026 dự kiến là bao nhiêu?

Dựa trên điểm chuẩn năm 2025, phổ điểm thi THPT năm 2026 và đề án tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST), điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT được dự đoán dao động khoảng 20–28,5 điểm, tùy từng ngành đào tạo. Nhóm ngành Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính và Công nghệ thông tin nhiều khả năng tiếp tục nằm trong nhóm có điểm chuẩn cao nhất, khoảng 27,5–28,5 điểm. Các ngành kỹ thuật khác được dự báo dao động khoảng 20–26 điểm, tùy mức độ cạnh tranh và chỉ tiêu tuyển sinh.

2. Dự báo điểm chuẩn HUST 2026 theo từng nhóm ngành

Căn cứ theo dữ liệu tuyển sinh, phổ điểm các năm trước và công bố dự báo của Đại học Bách khoa Hà Nội, dưới đây là bảng dự báo điểm chuẩn HUST 2026 theo từng chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển. Mức điểm chỉ mang tính tham khảo trước khi trường công bố điểm chuẩn chính thức.

STT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo

Tổ hợp gốc

Dự báo điểm chuẩn THPT (thang 30)

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.2 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.3 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn TSA (thang 100)

1

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

A00

28.5+

85+

85+

75+

2

IT1

CNTT: Khoa học Máy tính

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

3

IT2

CNTT: Kỹ thuật Máy tính

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

4

IT-E15

An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến)

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

5

IT-E7

Công nghệ thông tin (Global ICT)

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

6

EE2

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

7

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

8

MS2

Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano

A00

27.5–28.5

74–84

74–84

67–74

9

IT-E6

Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

10

IT-EP

Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

11

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

12

TE1

Kỹ thuật Ô tô

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

13

ET1

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

14

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

15

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

16

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

17

EE1

Kỹ thuật Điện

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

18

MI1

Toán - Tin

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

19

MI2

Hệ thống thông tin quản lý

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

20

MI-E22

Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (CT tiên tiến)

A00

26.5–27.5

60–74

60–74

63–67

21

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

22

TE3

Kỹ thuật Hàng không

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

23

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

24

ME-LUH

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

25

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

26

ET-LUH

Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

27

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

28

EE-E18

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

29

ET2

Kỹ thuật Y sinh

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

30

PH1

Vật lý kỹ thuật

A00

25.75–26.75

57–60

57–60

60–63

31

TE-EP

Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

32

ME-NUT

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

33

TE-E2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

34

ME-GU

Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

35

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

36

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

37

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

38

MS3

Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

39

PH3

Vật lý Y khoa

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

40

PH2

Kỹ thuật hạt nhân

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

41

TROY-IT

Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

A00

23.5–25.5

56–57

56–57

53–60

42

FL1

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

43

FL2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

44

FL3

Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

45

FL4

Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

46

EM3

Quản trị kinh doanh

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

47

EM5

Tài chính - Ngân hàng

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

48

EM-E17

Kế toán (CT tiên tiến)

D01

23.5–25.5

56–57

56–57

55–60

49

CH1

Kỹ thuật Hóa học

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

50

CH2

Hóa học

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

51

BF1

Kỹ thuật Sinh học

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

52

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

53

MS5

Kỹ thuật in

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

54

MS-E3

Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)

A00

22–23.5

55–56

55–56

49–55

55

EM1

Quản lý năng lượng

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

56

EM2

Quản lý công nghiệp

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

57

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

58

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

59

ED2

Công nghệ giáo dục

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

60

ED3

Quản lý giáo dục

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

61

ED5

Tâm lý học công nghiệp và tổ chức

D01

22–23.5

55–56

55–56

51–55

62

EV1

Kỹ thuật Môi trường

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

63

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

64

CH-E20

Hóa học mỹ phẩm (CT tiên tiến)

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

65

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

66

BF-E12

Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

67

BF-E19

Kỹ thuật Sinh học (CT tiên tiến)

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

68

TX1

Công nghệ Dệt - May

A00

20–22

55.00

55.00

45–51

Bạn đã tra cứu điểm chuẩn và biết mình trúng tuyển? Đừng quên cập nhật lịch nhập học, hồ sơ cần chuẩn bị và các mốc thời gian quan trọng của trường để hoàn tất thủ tục đúng hạn. Sau khi ổn định việc học, bạn cũng có thể khám phá các việc làm dành cho sinh viên nắm bắt những cơ hội đầu tiên của mình nhé!

3. Các phương thức xét tuyển của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026

Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính, giúp thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và thế mạnh của mình. Bao gồm: xét tuyển tài năng, xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

3.1. Xét tuyển tài năng

Phương thức xét tuyển tài năng được xây dựng dành cho những thí sinh có thành tích học tập nổi bật hoặc sở hữu hồ sơ năng lực xuất sắc. Năm 2026, HUST triển khai phương thức này thông qua ba hình thức sau.

3.1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đối tượng được xét tuyển thẳng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT. Cụ thể gồm:

  • Thí sinh đạt giải hoặc được triệu tập tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế.
  • Thí sinh đạt giải tại các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham dự.
  • Thí sinh đạt các giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ sẽ được xét tuyển vào ngành phù hợp với môn đạt giải.
  • Thí sinh đạt thành tích trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật được xét tuyển vào chương trình đào tạo tương ứng với lĩnh vực nghiên cứu.

3.1.2. Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế

Đối với phương thức này, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Điểm trung bình các môn văn hóa của từng năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,0/10 trở lên.
  • Có tối thiểu một chứng chỉ quốc tế còn giá trị sử dụng như SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB.
  • Các chứng chỉ sử dụng thang điểm chữ sẽ được Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi sang thang điểm 10 theo quy định của trường trước khi xét tuyển.

Hust xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB
Hust xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB

Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế bao gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB (Nguồn: encrypted-tbn0.gstatic.com)

Alt: HUST xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế bao gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB

3.1.3. Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

Để đăng ký theo diện hồ sơ năng lực, thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm trung bình các môn văn hóa trong cả ba năm THPT từ 8,0 trở lên và đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

  • Đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học hoặc Ngoại ngữ.
  • Đạt giải Ba trở lên tại cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT tổ chức.
  • Thí sinh tham gia chương trình Đường lên đỉnh Olympia (đối với vòng thi tháng trở lên).
  • Là học sinh chuyên trong suốt 3 năm THPT tại các trường chuyên hoặc lớp chuyên trên cả nước.

Điểm hồ sơ năng lực được quy đổi theo thang 100, bao gồm:

  • Điểm tư duy: đạt tối đa 40 điểm (quy đổi từ kỳ thi TSA).
  • Điểm thành tích: tối đa 50 điểm dựa trên các thành tích học tập, nghiên cứu khoa học và giải thưởng hợp lệ.
  • Điểm thưởng: tối đa 10 điểm dành cho các chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích văn hóa, thể thao, hoạt động cộng đồng và các tiêu chí bổ sung khác theo quy định của trường.

Bạn có biết: Không cần chờ đến khi tốt nghiệp mới tạo CV. Ngay từ năm nhất, bạn đã có thể xây dựng một CV nổi bật để ứng tuyển học bổng, xin việc đi làm thực tập, việc làm online, việc làm tại nhà hoặc việc làm bán thời gian. Tạo CV miễn phí trên CareerViet và sẵn sàng nắm bắt mọi cơ hội.

Xem mẫu CV nổi bật

3.2. Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA)

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) trong tuyển sinh đại học chính quy. Với phương án này, thí sinh đã tốt nghiệp THPT có thể dùng kết quả kỳ thi TSA của năm 2025 và năm 2026 để đăng ký xét tuyển nếu đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.

Theo kế hoạch tuyển sinh năm nay, trường sẽ tổ chức 3 đợt thi TSA tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước với hình thức làm bài trắc nghiệm trên máy tính. Kết quả sẽ được sử dụng làm căn cứ xét tuyển vào các chương trình đào tạo áp dụng phương thức xét tuyển này.

3.3. Xét tuyển dựa theo điểm thi tốt nghiệp THPT

Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng kết quả của kỳ thi năm 2026 để xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.

Năm 2026, HUST áp dụng 8 tổ hợp xét tuyển: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Riêng tổ hợp K01, điểm xét tuyển được tính bằng công thức như sau:

[(Toán × 3) + (Ngữ văn × 1) + (Vật lý/Hóa học/Sinh học/Tin học × 2)] × 1/2

Ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ theo quy định của trường còn được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển theo các tổ hợp có áp dụng quy định này.

4. Cách quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST)

Để đảm bảo tính thống nhất giữa các phương thức tuyển sinh, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng phương pháp Bách phân vị (Percentile Equating) để quy đổi điểm xét tuyển. Phương pháp này được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm xác định mức điểm tương đương giữa ba phương thức gồm: xét tuyển tài năng (XTTN), xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Việc quy đổi được thực hiện dựa trên phổ điểm tuyển sinh của từng phương thức, kết hợp với dữ liệu tuyển sinh nhiều năm và hai tổ hợp gốc A00 và D01. Trên cơ sở đó, HUST xác định mức điểm quy đổi tương ứng giữa các phương thức, góp phần bảo đảm sự công bằng và nhất quán trong quá trình xét tuyển.

Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp A00)

Khoảng

THPT (thang 30)

XTTN 1.2 (thang 100)

XTTN 1.3 (thang 100)

TSA (thang 100)

Khoảng 1

29.53 – 30.00

96.67 – 100

96.00 – 100

81.73 – 100

Khoảng 2

28.75 – 29.53

86.50 – 96.67

87.98 – 96.00

74.31 – 81.73

Khoảng 3

27.82 – 28.75

78.33 – 86.50

74.57 – 87.98

68.17 – 74.31

Khoảng 4

26.23 – 27.82

55.00 – 78.33

55.00 – 74.57

61.33 – 68.17

Khoảng 5

24.37 – 26.23

-

-

54.90 – 61.33

Khoảng 6

20.00 – 24.37

-

-

44.93 – 54.90

Bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương năm 2026 (Tổ hợp D01)

Khoảng

THPT (thang 30)

XTTN 1.2 (thang 100)

XTTN 1.3 (thang 100)

TSA (thang 100)

Khoảng 1

28.23 – 30.00

96.67 – 100

96.00 – 100

81.67 – 100

Khoảng 2

27.35 – 28.23

86.50 – 96.67

87.98 – 96.00

74.20 – 81.67

Khoảng 3

26.51 – 27.35

78.33 – 86.50

74.57 – 87.98

68.05 – 74.20

Khoảng 4

24.96 – 26.51

55.00 – 78.33

55.00 – 74.57

61.13 – 68.05

Khoảng 5

23.22 – 24.96

-

-

54.61 – 61.13

Khoảng 6

19.50 – 23.22

-

-

43.88 – 54.61

Để hiểu rõ hơn cách quy đổi điểm, thí sinh có thể tham khảo ví dụ dưới đây. Giả sử một chương trình đào tạo có điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT tổ hợp A00 là 27 điểm. Mức điểm này thuộc Khoảng 4 của bảng quy đổi A00 (26.23–27.82).

Khi đối chiếu với cùng khoảng phân vị:

  • Điểm TSA tương đương sẽ nằm trong khoảng 61.33–68.17.
  • Điểm XTTN diện 1.2 sẽ nằm trong khoảng 55.00–78.33.
  • Điểm XTTN diện 1.3 sẽ nằm trong khoảng 55.00–74.57.

Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng công thức nội suy tuyến tính để tính ra mức điểm tương đương cụ thể giữa các phương thức trong cùng khoảng phân vị. Nhờ đó, việc quy đổi được thực hiện thống nhất, giúp so sánh và xác định mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh một cách khách quan.

*Lưu ý: Bảng quy đổi chỉ áp dụng để xác định mức điểm tương đương giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội. Điểm chuẩn chính thức của từng chương trình đào tạo vẫn được trường công bố sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển.

5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn HUST

5.1. Khi nào HUST công bố điểm chuẩn 2026?

Theo kế hoạch tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT, các cơ sở đào tạo, trong đó có Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST), điểm chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 sẽ được công bố trước 17h00 ngày 13/8/2026 sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.

5.2. Điểm chuẩn HUST 2026 dự kiến tăng hay giảm so với 2025?

Theo Đại học Bách khoa Hà Nội, điểm chuẩn HUST 2026 được dự kiến ổn định và chỉ biến động nhẹ so với năm 2025. Các ngành thuộc nhóm Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học máy tính nhiều khả năng vẫn duy trì mức điểm cao, trong khi phần lớn các chương trình đào tạo còn lại được dự báo không có sự thay đổi đáng kể. Mức điểm thực tế sẽ phụ thuộc vào phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và số lượng nguyện vọng đăng ký của thí sinh.

Điểm chuẩn HUST 2026 được dự báo dao động từ 20 đến trên 28,5 điểm, phản ánh mức độ cạnh tranh khác nhau giữa các nhóm ngành. Những thông tin dự báo trong bài viết sẽ giúp thí sinh có thêm căn cứ để đánh giá khả năng trúng tuyển và sắp xếp nguyện vọng phù hợp.

Tuy nhiên, đây chỉ là mức điểm tham khảo do Đại học Bách khoa Hà Nội công bố trước mùa tuyển sinh, vì vậy thí sinh nên thường xuyên theo dõi website tuyển sinh chính thức của trường để cập nhật điểm chuẩn HUST 2026 ngay khi có kết quả xét tuyển chính thức.

Nguồn: CareerViet

Việc Làm VIP ( $1000+)

logo

Bài viết cùng chuyên mục "Wiki Career"

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY

Bài viết nổi bật

1

2

3

4

5

Feedback