Lượt xem: 10,704

Cập nhật lần cuối: Ngày 11/08/2026
Ngày 9/8/2026, Trường Đại học Mở Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1. Với 22 ngành đào tạo và tổng chỉ tiêu 4.255 sinh viên, mức điểm chuẩn năm nay dao động từ 17,34 đến 24,26 điểm, theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, trong đó phần lớn ngành lấy khoảng 18–20 điểm. Không còn giữ vị trí quán quân như năm 2025, nhóm ngành Luật đã nhường lại ngôi đầu bảng điểm cho Ngôn ngữ Trung Quốc, trong khi mặt bằng điểm chuẩn chung của trường có xu hướng giảm nhẹ. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết điểm chuẩn từng ngành, so sánh với năm 2025 và những thông tin quan trọng thí sinh cần nắm khi làm thủ tục xác nhận nhập học.
>> Xem thêm điểm chuẩn các trường đại học khu vực phía Bắc năm học 2026 2027
Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT dao động từ 17,34 đến 24,26 điểm. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc dẫn đầu với 24,26 điểm, trong khi Thiết kế thời trang có mức thấp nhất là 17,34 điểm. Phần lớn các ngành còn lại lấy khoảng 18–20 điểm; riêng Luật kinh tế đạt 22 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Mở Hà Nội 2026 có khoảng điểm chung: 17,34 – 24,26 điểm (theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT), cho 22 ngành đào tạo, tổng 4.255 chỉ tiêu (có 1 ngành mới: Kỹ thuật máy tính).
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Ngôn ngữ Trung Quốc với 24,26 điểm. Ngoài ra một số ngành khác cũng có điểm trúng tuyển khá cao, dao động khoảng 20 đến 22 điểm, gồm Ngôn ngữ Anh, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Thương mại điện tử, và Luật kinh tế. Đa số các ngành còn lại nằm trong khoảng 18 đến 23 điểm. Ngành có điểm chuẩn thấp nhất là Thiết kế thời trang, chỉ 17,34 điểm.
|
ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐỢT 1 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI |
|||||||
|
Nguồn chính thức: https://tuyensinh.hou.edu.vn/tintucchitiet/BT604/ (công bố ngày 09/08/2026) |
|||||||
|
TT |
Ngành xét tuyển |
Tổ hợp xét tuyển |
Thi tốt nghiệp THPT/Kết hợp năng khiếu vẽ (thang 30) |
Học tập cấp THPT/Kết hợp năng khiếu vẽ (thang 30) |
Đánh giá tư duy - TSA (thang 100) |
Đánh giá năng lực - HSA (thang 150) |
Tiêu chí phụ (thứ tự NV) |
|
1 |
Thiết kế đồ họa |
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh. |
19.66 |
23.16 |
3 |
||
|
2 |
Thiết kế thời trang |
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh. |
17.34 |
20.84 |
|||
|
3 |
Thiết kế nội thất |
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh. |
20.1 |
23.6 |
3 |
||
|
4 |
Kế toán |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh, Tin học. |
19.75 |
2 |
|||
|
5 |
Tài chính - Ngân hàng |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
19 |
44.68 |
68 |
3 |
|
|
6 |
Bảo hiểm |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. |
18.5 |
||||
|
7 |
Quản trị kinh doanh |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. |
19.5 |
46.07 |
70.6 |
2 |
|
|
8 |
Thương mại điện tử |
Toán, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
21.75 |
53.06 |
83.03 |
3 |
|
|
9 |
Luật |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Vật lý; Địa lý, Ngữ văn, Lịch sử. |
21.5 |
3 |
|||
|
10 |
Luật quốc tế |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật. |
20 |
4 |
|||
|
11 |
Luật kinh tế |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Vật lý; Địa lý, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
22 |
60 |
90 |
5 |
|
|
12 |
Công nghệ sinh học |
Toán, Hóa học, Sinh học; Toán, Hóa học, Vật lý; Toán, Hóa học, Tiếng Anh. |
17.52 |
21.02 |
40.97 |
60.6 |
|
|
13 |
Công nghệ thực phẩm |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
17.8 |
21.3 |
41.67 |
62 |
7 |
|
14 |
Kỹ thuật máy tính |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
18.5 |
43.43 |
65.5 |
||
|
15 |
Công nghệ thông tin |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
19 |
44.68 |
68 |
||
|
16 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh, Tin học. |
18.75 |
44.05 |
66.75 |
5 |
|
|
17 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
20 |
47.46 |
73.2 |
13 |
|
|
18 |
Kiến trúc |
VẼ MỸ THUẬT, TOÁN, Vật lý; HÌNH HỌA, TOÁN, Ngữ văn; HÌNH HỌA, TOÁN, Tiếng Anh. |
17.5 |
21 |
4 |
||
|
19 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn; Tiếng Anh, Toán, Lịch sử; Tiếng Anh, Toán, Địa lí. |
19.25 |
1 |
|||
|
20 |
Quản trị khách sạn |
Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn; Tiếng Anh, Toán, Lịch sử; Tiếng Anh, Toán, Địa lí. |
18.75 |
6 |
|||
|
21 |
Ngôn ngữ Anh |
TIẾNG ANH, NGỮ VĂN, Toán; Sử dụng kết quả bài thi HSA (Q21). |
20.75 |
77.1 |
2 |
||
|
22 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
TIẾNG ANH, NGỮ VĂN, Toán; TIẾNG TRUNG, NGỮ VĂN, Toán. |
24.26 |
2 |
|||
Trường Đại học Mở Hà Nội xét tuyển tất cả các ngành. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đáp ứng điều kiện dự tuyển và ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do nhà trường công bố. Đối với tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
Trường chỉ xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong tổ hợp xét tuyển cần có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng).
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần có điểm kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội, kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố.
Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, b), khoản 4 (điểm c, d), khoản 5 (điểm b) Điều 8 trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Trường xét tuyển bốn ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa và Kiến trúc. Có hai phương thức xét tuyển:
Mỗi cơ hội đều bắt đầu từ một bản CV. Đừng chờ đến khi có kinh nghiệm mới bắt đầu chuẩn bị. Hãy khám phá mẫu CV Hay dành cho tân sinh viên để tạo CV chuyên nghiệp, thể hiện thế mạnh của bản thân và tự tin thể hiện thế mạnh của bản thân và tự tin nắm bắt những cơ hội học tập, thực tập đầu tiên trong hành trình đại học.
Công thức tính quy đổi điểm theo quy định của Bộ GDĐT:
y = a + [(x-m) / (n-m)] x (b-a)
Trong đó:
Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển như sau:
|
STT |
TOP |
Điểm thi tốt nghiệp THPT (thang 30) |
Điểm học tập học bạ cấp THPT (thang 30) |
Điểm thi đánh giá tư duy TSA (thang 100) |
Điểm thi đánh giá năng lực HSA (thang 150) |
|
1 |
Khoảng 1 |
21,50 - 30,00 |
25,00 - 30,00 |
51,64 - 100,00 |
81,00 - 150,00 |
|
2 |
Khoảng 2 |
19,00 - 21,50 |
22,50 - 25,00 |
44,68 - 51,64 |
68,00 - 81,00 |
|
3 |
Khoảng 3 |
17,00 - 19,00 |
20,50 - 22,50 |
39,67 - 44,68 |
58,00 - 68,00 |
Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn, hạn cuối cùng trước 17h00 ngày 21/8/2026 đồng thời làm thủ tục nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Trường Đại học Mở Hà Nội tại địa chỉ https://nhaphoc.hou.edu.vn từ ngày 12/8/2026 đến trước 17h00 ngày 21/8/2026. Thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng được xác định là từ chối nhập học; các trường hợp đặc biệt, có lý do chính đáng được xem xét, giải quyết theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
So với năm 2025, điểm chuẩn năm 2026 nhìn chung giảm nhẹ ở phần lớn các ngành. Năm ngoái, nhóm ngành Luật là nhóm dẫn đầu toàn trường với mức 23,17 đến 25,17 điểm, cao hơn hẳn so với năm nay. Ngôn ngữ Trung Quốc năm 2025 cũng đã ở mức trên 24 điểm, tương đương với mức điểm cao nhất năm nay. Điều này cho thấy vị trí ngành dẫn đầu đã đổi từ nhóm Luật sang Ngôn ngữ Trung Quốc, trong khi mặt bằng điểm chung của trường có xu hướng đi xuống nhẹ so với năm trước, dù mức điểm sàn xét tuyển (17-21 điểm) vẫn được giữ ổn định như các năm.
Thí sinh Tra cứu kết quả xét tuyển của Trường Đại học Mở Hà Nội tại Cổng thông tin tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội.
Trên đây là những thông tin về Trường Đại học Mở Hà Nội điểm chuẩn, các ngành và phương thức xét tuyển năm 2026. Thí sinh nên theo dõi thông báo mới từ Nhà trường để cập nhật điểm chuẩn và các mốc thời gian xét tuyển quan trọng. Hy vọng qua bài viết này giúp bạn dễ dàng lựa chọn ngành học, sắp xếp nguyện vọng và tìm được chương trình đào tạo phù hợp.
Nguồn: CareerViet