user circle

Điện tử viễn thông là gì? Học gì, lương và việc làm

Lượt xem: 187,084

Ngành điện tử viễn thông là lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các hệ thống điện tử cùng công nghệ truyền tải thông tin, phục vụ nhu cầu liên lạc, kết nối và tự động hóa của nền kinh tế. Người học ngành này hướng tới nhiều nhóm vị trí, từ nhân viên kỹ thuật triển khai đến kỹ sư hệ thống nhúng. Hãy cùng CareerViet đi qua các mảng chuyên môn, con đường đào tạo, mức lương và cách bắt đầu với ngành này.

Ngành điện tử viễn thông là gì

Tổng quan ngành điện tử viễn thông 

Ngành điện tử viễn thông là gì? Trách nhiệm chính của chuyên gia Điện tử Viễn thông

Điện tử viễn thông là ngành kỹ thuật chuyên nghiên cứu, thiết kế và vận hành các hệ thống điện tử cùng hạ tầng truyền tải thông tin. Phạm vi của ngành trải dài từ mạng di động, internet tốc độ cao đến truyền hình số. Chương trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa nền tảng vật lý, lý thuyết mạch với kỹ thuật truyền thông số hiện đại. Trong tiếng Anh, ngành được gọi là Electronics and Telecommunications.

Người làm nghề trong ngành đảm nhận quản trị hệ thống qua 3 khâu chính: thiết kế và lắp đặt mạng, vận hành giám sát chất lượng truyền dẫn, bảo trì và nâng cấp thiết bị. Khâu nào cũng hướng tới mục tiêu duy trì dòng thông tin nhanh, ổn định và an toàn cho người dùng cuối. Môi trường làm việc rất đa dạng, bao gồm các nhà mạng viễn thông, nhà máy sản xuất linh kiện, đài truyền hình và doanh nghiệp thi công hạ tầng mạng.

Ranh giới của ngành giáp với công nghệ thông tin ở mảng hệ thống nhúng và mạng máy tính. Đây là hai ngành thường được đặt lên bàn cân so sánh khi thí sinh chọn khối kỹ thuật, vì vậy sự khác biệt cụ thể được phân tích ngay dưới đây.

Phân biệt ngành điện tử viễn thông và ngành công nghệ thông tin

Ngành điện tử viễn thông tập trung vào phần cứng và hạ tầng truyền dẫn, gồm thiết bị điện tử, bo mạch và sóng vô tuyến. Ngành công nghệ thông tin tập trung vào phần mềm và dữ liệu chạy trên nền hạ tầng đó. Hai ngành giao nhau ở hệ thống nhúng và mạng máy tính, nhưng khác nhau ở môn nền và vị trí đầu ra.

So sánh điện tử viễn thông và công nghệ thông tin về phần cứng, phần mềm và định hướng nghề nghiệp

Hai ngành bổ trợ nhau thay vì thay thế nhau trong vận hành

Bảng dưới đây so sánh 2 ngành theo 3 tiêu chí:

Tiêu chí Ngành điện tử viễn thông Ngành công nghệ thông tin
Đối tượng thao tác chính Thiết bị điện tử, bo mạch, hạ tầng truyền dẫn Phần mềm, ứng dụng và dữ liệu
Môn nền trong chương trình học Vật lý, mạch điện tử, tín hiệu và truyền dẫn Lập trình, thuật toán, cơ sở dữ liệu
Vị trí đầu ra tiêu biểu Kỹ sư viễn thông, kỹ sư điện tử, kỹ sư IoT Lập trình viên, kỹ sư dữ liệu, tester

3 tiêu chí trên cho thấy hai ngành mang tính bổ trợ lẫn nhau thay vì thay thế. Mọi hệ thống phần mềm đều cần nền tảng phần cứng và mạng truyền dẫn vững chắc để vận hành. Người yêu thích lắp ráp, đo kiểm và thao tác với thiết bị vật lý sẽ rất hợp với ngành điện tử viễn thông. Trong khi đó, người đam mê tạo dựng các sản phẩm số thuần phần mềm sẽ phát huy tốt hơn ở ngành công nghệ thông tin.

Hình thức thi và lộ trình phát triển sự nghiệp trong ngành Điện tử Viễn thông

4 mảng ngành điện tử viễn thông gồm phần cứng, viễn thông, IoT và tự động hóa

4 mảng ngành điện tử viễn thông gồm phần cứng, viễn thông, IoT và tự động hóa

Ngành điện tử viễn thông hiện chia thành 4 mảng chuyên môn chính: điện tử - phần cứng, viễn thông - mạng, hệ thống nhúng - IoT (Internet of Things) và tự động hóa - điều khiển. Mỗi mảng dẫn tới một nhóm vị trí riêng khi ra trường, nên chọn đúng mảng quan trọng không kém chọn đúng ngành. Đặc điểm và kiểu người phù hợp của từng mảng như sau:

  • Điện tử - phần cứng: Mảng này thiết kế, chế tạo và bảo trì thiết bị, bo mạch cùng linh kiện điện tử, là nền sản xuất cho các thiết bị kết nối. Người thích làm việc với mạch, máy đo và thiết bị thật hợp với mảng này.
  • Viễn thông - mạng: Mảng này dựng và vận hành hạ tầng truyền dẫn, gồm mạng di động, mạng cáp quang và hệ thống chuyển mạch của các nhà mạng. Người thích công việc hiện trường và hệ thống quy mô lớn hợp với mảng này.
  • Hệ thống nhúng - IoT: Mảng này lập trình cho thiết bị thông minh có kết nối, từ camera, cảm biến đến thiết bị trong nhà máy. Người thích viết chương trình gắn với phần cứng hợp với mảng này.
  • Tự động hóa - điều khiển: Mảng này dùng thiết bị điều khiển tự động để vận hành robot và dây chuyền sản xuất trong khu công nghiệp. Người thích cơ khí kết hợp lập trình điều khiển hợp với mảng này.

4 mảng trên là bộ khung định hình các vị trí công việc và mức lương tương ứng. Điểm khác biệt rõ nhất thể hiện ở môi trường làm việc thực tế. Mảng điện tử - phần cứng gắn liền với các nhà máy công nghệ, trong khi mảng viễn thông - mạng gắn với các nhà mạng viễn thông. Hai mảng còn lại phát triển mạnh trong các khu công nghiệp thông minh.

Chương trình học ngành điện tử viễn thông gồm kiến thức nền tảng, chuyên ngành và kỹ năng thực hành.

Sinh viên học từ toán, vật lý và lý thuyết mạch đến truyền dẫn số, xử lý tín hiệu và vận hành hệ thống

Đường vào phổ biến nhất của ngành là đại học với 2 tổ hợp A00 và A01. Sau khi ra trường, lộ trình đi từ các vị trí kỹ thuật triển khai, bảo trì lên các vị trí thiết kế hệ thống và quản lý kỹ thuật. Người học cao đẳng vẫn vào được ngành ở nhóm vị trí kỹ thuật viên.

Trong chương trình đào tạo, sinh viên được trang bị khối kiến thức nền tảng gồm toán học, vật lý đại cương và lý thuyết mạch. Khối chuyên ngành tiếp nối với các môn truyền dẫn số, xử lý tín hiệu và vi điều khiển. Bên cạnh lý thuyết, các trường chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành vận hành, đo kiểm, sửa chữa và tối ưu hệ thống để sinh viên đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp.

Hình thức thi

Để vào ngành, người học xét tuyển phổ biến nhất qua 2 tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) và A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh). Nhiều trường mở thêm D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) cho nhóm người học có nền toán và ngoại ngữ.

Ngoài đại học, ngành cũng mở ở các trường cao đẳng với chương trình kỹ thuật viên thời gian học ngắn hơn. Con đường này dẫn tới nhóm vị trí thực hành, còn nhóm vị trí thiết kế hệ thống vẫn yêu cầu bằng đại học kỹ thuật.

Lộ trình phát triển sự nghiệp

Sau khi ra trường, sinh viên ngành điện tử viễn thông làm được 6 nhóm vị trí, gồm 1 nhóm sinh viên thực tập ở giai đoạn còn đi học, 4 nhóm kỹ thuật bám theo 4 mảng chuyên môn ở trên và 1 nhóm quản lý ở giai đoạn sau. Các nhóm vị trí đó như sau:

  • Sinh viên thực tập: Sinh viên từ năm 3 bắt đầu bằng vị trí thực tập sinh tại nhà mạng, nhà máy điện tử hoặc đơn vị thi công để làm quen quy trình và thiết bị thật. Kết quả kỳ thực tập là nền tảng để ứng tuyển vị trí chính thức sau khi tốt nghiệp.
  • Mảng viễn thông - mạng: Nhân viên kỹ thuật triển khai viễn thông là vị trí vào ngành phổ biến nhất, phụ trách lắp đặt, đo kiểm và bảo trì thiết bị cho nhà mạng hoặc đơn vị thi công; người mới có thể theo dõi các việc làm viễn thông đang mở để nắm yêu cầu hiện trường. Ở nấc kế tiếp, kỹ sư truyền dẫn và kỹ sư mạng thiết kế, tối ưu luồng dữ liệu và xử lý sự cố trên toàn hệ thống.
  • Mảng điện tử - phần cứng: Kỹ thuật viên điện tử phụ trách lắp ráp, đo kiểm và sửa chữa bo mạch tại nhà máy sản xuất hoặc trung tâm bảo trì. Các việc làm điện tử đang đăng yêu cầu chung là nắm chắc môn mạch điện tử và đọc hiểu sơ đồ kỹ thuật, còn kỹ sư điện tử ở nấc tiếp theo thiết kế mạch, vi điều khiển và cải tiến sản phẩm.
  • Mảng hệ thống nhúng - IoT: Kỹ sư IoT và lập trình viên nhúng viết chương trình cho thiết bị có kết nối, từ camera an ninh đến cảm biến trong nhà máy. Nhóm này tăng nhanh nhất trong 4 mảng nhờ làn sóng thiết bị thông minh, và người mới có thể xem trước các việc làm IoT để biết kỹ năng được yêu cầu.
  • Mảng tự động hóa - điều khiển: Kỹ sư tự động hóa lập trình và bảo trì hệ thống điều khiển dây chuyền cùng PLC (Programmable Logic Controller), bộ điều khiển logic dùng phổ biến trong khu công nghiệp. Công việc gắn chặt với nhà máy, nên hợp với người muốn làm kỹ thuật tại khu vực sản xuất.
  • Nhóm quản lý: Sau khoảng 5 năm trở lên, kỹ sư giỏi có thể lên trưởng bộ phận kỹ thuật hoặc giám đốc kỹ thuật. Người giữ vai trò này phụ trách cả đội ngũ kỹ sư, ngân sách dự án và chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp về chất lượng hệ thống.

Các nhóm vị trí kỹ thuật và quản lý trên đều đang được tuyển thực tế trên CareerViet, thể hiện qua số tin đăng trong phần ngay sau đây. Cơ hội thăng tiến của ngành rất rõ ràng và gắn liền với năng lực thực chiến tích lũy qua từng dự án. Người tìm việc có thể chủ động theo dõi các mốc yêu cầu để xây dựng lộ trình rèn luyện phù hợp.

Tính đến {update_day}, CareerViet có 773 tin tuyển dụng kỹ sư điện tử viễn thông đang mở, tập trung ở nhóm vị trí kỹ sư và kỹ thuật viên triển khai. Vị trí theo từng mảng đã rõ, bước tiếp theo là chọn trường đào tạo phù hợp với mảng mình nhắm tới.

Lộ trình nghề điện tử viễn thông từ kỹ thuật viên, kỹ sư đến trưởng bộ phận và giám đốc kỹ thuật
Lộ trình nghề điện tử viễn thông từ kỹ thuật viên, kỹ sư đến trưởng bộ phận và giám đốc kỹ thuật

Các trường đào tạo ngành điện tử viễn thông

Các trường đại học kỹ thuật trên cả nước đều mở chương trình cho ngành này, tiêu biểu gồm 8 đơn vị đào tạo lâu năm. Danh sách dưới đây là điểm tham khảo ban đầu khi chọn trường, không phải danh sách trúng tuyển.

Đại học Bách khoa Hà Nội và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là 2 đơn vị đào tạo tiêu biểu tại miền Bắc.

Đại học Bách khoa TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM là 3 đơn vị uy tín tại khu vực phía Nam.

Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Khoa học Huế và Đại học Vinh là 3 đơn vị có bề dày đào tạo lâu năm tại miền Trung.

Ngoài khối công lập lâu năm, một số trường tư thục và cao đẳng nghề cũng có chương trình riêng cho ngành. Ứng viên nên đối chiếu chương trình đào tạo của từng trường với mảng chuyên môn mình nhắm tới, vì cùng một ngành nhưng trọng tâm mạch điện tử hay truyền dẫn sẽ lệch nhau giữa các trường.

8 trường trên trải đều 3 miền, nên người học ở hầu hết khu vực đều tìm được đơn vị học gần nhà. Trường học chỉ là phần nền tảng ban đầu, vì mức thu nhập bên dưới phụ thuộc nhiều hơn vào vị trí và mảng chuyên môn ứng viên chọn.

Mức lương ngành điện tử viễn thông theo vị trí

Mức lương ngành điện tử viễn thông chênh rõ giữa các vị trí. Người mới vào nghề ở nhóm kỹ thuật nhận khoảng 12 triệu - 18 triệu đồng mỗi tháng, nhóm kỹ sư trải từ 10 triệu - 25 triệu đồng tùy mảng, còn trưởng nhóm, trưởng phòng kỹ thuật vượt mức 25 triệu đồng.

Dưới đây là dải lương tham khảo của 5 nhóm vị trí đại diện cho 4 mảng:

Vị trí Mức lương tham khảo
Nhân viên kỹ thuật, kỹ thuật viên điện tử viễn thông 12 triệu - 18 triệu đồng/tháng
Kỹ thuật viên sửa chữa, bảo trì thiết bị điện tử 16 triệu - 20 triệu đồng/tháng
Kỹ sư điện tử - tự động hóa 10 triệu - 20 triệu đồng/tháng
Kỹ sư truyền dẫn và kỹ sư mạng 14 triệu - 25 triệu đồng/tháng
Trưởng nhóm, trưởng phòng kỹ thuật 25 triệu - 40 triệu đồng/tháng

Dải lương trên được tổng hợp từ các tin việc làm đang đăng trên CareerViet, tính đến {update_day}. Chênh lệch giữa các mảng nằm ở mức độ chuyên môn hóa: nhóm thiết kế và truyền dẫn được trả cao hơn nhóm bảo trì, còn vị trí quản lý kỹ thuật cộng thêm phần trách nhiệm đội ngũ. Một số tin tuyển dụng cho nhóm chuyên môn sâu còn ghi thu nhập theo USD, phổ biến ở các nhà máy điện tử có vốn đầu tư nước ngoài.

Trước khi vào vòng thương lượng, ứng viên có thể tra cứu mức lương trên VietnamSalary theo đúng chức danh và khu vực của mình.

Mức lương 5 nhóm vị trí ngành điện tử viễn thông từ kỹ thuật viên đến quản lý kỹ thuật

Mức lương 5 nhóm vị trí ngành điện tử viễn thông từ kỹ thuật viên đến quản lý kỹ thuật

Kỹ năng cần có để trở thành chuyên gia Điện tử Viễn thông

Người hợp ngành điện tử viễn thông cần nền tư duy logic với mạch và tín hiệu, kèm nhóm kỹ năng nền dùng chung toàn ngành. Kỹ năng chuyên sâu của từng chức danh sẽ tích lũy theo mảng đã chọn sau khi vào nghề. Dưới đây là 4 nội dung nên chuẩn bị từ giai đoạn ngồi ghế giảng đường:

  • Tư duy logic với mạch và tín hiệu: Người làm ngành này tìm nguyên nhân lỗi qua sơ đồ mạch và số đo, nên khả năng suy luận theo từng bước quyết định tốc độ học nghề.
  • Kiên trì với công việc đo kiểm lặp lại: Việc bảo trì và khắc phục sự cố đòi hỏi thử nghiệm nhiều lần trước khi tìm ra điểm hỏng, phù hợp với người giữ được sự tập trung trong thời gian dài.
  • Ngoại ngữ ở mức đọc hiểu tài liệu kỹ thuật: Phần lớn tài liệu thiết bị và bảng ghi chú trên linh kiện viết bằng tiếng Anh, nên khả năng đọc hiểu quyết định tốc độ làm chủ thiết bị mới.
  • Kỹ năng mềm về phối hợp và trao đổi kỹ thuật: Nhóm kỹ năng mềm cần có gồm kiên trì, nhẫn nại và giao tiếp tốt. Người làm ngành này cần giao tiếp tốt khi báo cáo hiện trạng thiết bị cho quản lý, phối hợp với bộ phận sản xuất và nhẫn nại hướng dẫn người dùng vận hành, nên kỹ năng trình bày rõ vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việc.

Người mới cũng nên chuẩn bị trước 2 đặc thù của ngành: công nghệ thay đổi nhanh nên việc học cập nhật thiết bị mới diễn ra liên tục, và các dự án hạ tầng có thời điểm dồn việc khi triển khai. Người quen nhịp học hỏi thường xuyên sẽ thích nghi nhanh hơn, và nền chuyên môn vững là yếu tố tạo khác biệt khi cạnh tranh vị trí.

Triển vọng ngành điện tử viễn thông: nhu cầu tuyển dụng và tác động của AI

Nhu cầu nhân lực ngành điện tử viễn thông đang giữ ở mức cao, tập trung ở mảng điện tử - phần cứng và hệ thống nhúng - IoT. AI đang tự động hóa phần giám sát lặp lại trên mạng lưới, nhưng đồng thời mở thêm việc ở mảng thiết bị thông minh và bán dẫn.

Tính đến {update_day}, CareerViet ghi nhận hơn 2.400 việc làm điện tử viễn thông đang mở trên hệ thống, tập trung ở 3 nhóm doanh nghiệp: nhà mạng và đơn vị thi công hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử trong khu công nghiệp, và công ty giải pháp tự động hóa. Nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật ở 3 nhóm này lặp lại quanh năm thay vì chỉ dồn vào một mùa nhất định.

Xét theo địa bàn, các cơ hội không phân bố đều. Việc làm TPHCM và việc làm Bình Dương cũ chiếm phần lớn cơ hội nhờ mật độ nhà máy sản xuất điện tử và trung tâm hạ tầng dày đặc. Việc làm Đồng Nai tập trung ở nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp. Ở miền Trung và miền Tây, việc làm Đà Nẵng cùng việc làm Cần Thơ ít tin hơn, bù lại mức độ cạnh tranh cũng nhẹ hơn.

Về công nghệ, AI đang chia lại công việc của 4 mảng như sau:

  • Viễn thông - mạng: AI tự động hóa phần giám sát và tối ưu luồng dữ liệu trên mạng, thu hẹp nhóm việc vận hành theo dõi thủ công. Hạ tầng mạng di động thế hệ mới và trung tâm dữ liệu vẫn cần kỹ sư thiết kế, thi công và vận hành.
  • Hệ thống nhúng - IoT: Mảng này mở thêm việc nhờ AI, vì thiết bị thông minh cần người lập trình nhúng để chạy các tính năng xử lý ngay trên thiết bị.
  • Điện tử - phần cứng: Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu 50.000 nhân lực trình độ đại học trở lên tới năm 2030. Mục tiêu này kéo theo nhu cầu tuyển kỹ sư điện tử - phần cứng ở các nhà máy và trung tâm nghiên cứu.
  • Tự động hóa - điều khiển: AI giúp robot và dây chuyền nhận dạng, xử lý tình huống tốt hơn, làm tăng nhu cầu kỹ sư tích hợp và lập trình hệ thống điều khiển.

Nhìn theo 4 mảng trên, người mới vào ngành trong 2-3 năm tới có lợi thế nhất ở mảng hệ thống nhúng - IoT và tự động hóa, nơi AI tạo thêm phần việc nhiều hơn phần việc bị thu hẹp. Kỹ năng nên bổ sung sớm nhất là lập trình nhúng và xử lý dữ liệu, vì 2 nhóm này xuất hiện trong phần lớn mô tả công việc kỹ sư hiện nay. Ngành này cũng mở cơ hội làm việc tại doanh nghiệp có vốn nước ngoài, nơi quy trình và thu nhập thường cao hơn mặt bằng chung, phù hợp với người muốn gắn dài hạn với công nghệ.

AI hỗ trợ kỹ sử điện tử viễn thông trong giám sát, phân tích và xử lý công việc kỹ thuật

Mức lương 5 nhóm vị trí ngành điện tử viễn thông từ kỹ thuật viên đến quản lý kỹ thuật

Cách chọn hướng đi và bắt đầu với ngành điện tử viễn thông

Người mới nên đi theo 4 bước: chọn mảng hợp thế mạnh, học nền tảng của mảng đó, tích trải nghiệm thật qua thực tập hoặc dự án, rồi ứng tuyển vị trí entry trên CareerViet. Thứ tự này giúp người học không phải ngồi 4 năm đại học mới nhận ra mình hợp một mảng khác. Dưới đây là 4 bước thực hiện cụ thể:

  • Chọn mảng hợp thế mạnh. Người học đối chiếu thế mạnh cá nhân với 4 mảng chuyên môn, ưu tiên mảng mà mình chịu được phần việc lặp lại và đo kiểm. CareerMap trên CareerViet trình bày lộ trình phát triển của từng nhóm nghề, nên dùng để đối chiếu đường dài trước khi chốt mảng.
  • Học nền tảng của mảng đã chọn. Sinh viên chọn môn chuyên sâu theo mảng, ví dụ mạch vi điều khiển cho phần cứng, truyền dẫn cho viễn thông, lập trình nhúng cho hệ thống nhúng - IoT. Người trái ngành có thể bắt đầu bằng khóa ngắn hạn về mạch điện tử hoặc lập trình nền.
  • Tích trải nghiệm thật. Việc tham gia câu lạc bộ kỹ thuật, cuộc thi robot hoặc thực tập tại nhà máy giúp hồ sơ có bằng chứng thực hành rõ ràng. Các kết quả đó nên được ghi cụ thể vào CV, và công cụ CV Hay hỗ trợ dựng bố cục hồ sơ đúng chuẩn nhà tuyển dụng quen đọc.
  • Ứng tuyển vị trí entry. Nhóm vị trí nhân viên kỹ thuật triển khai và kỹ thuật viên bảo trì tuyển người mới nhiều nhất trong ngành. Khi bắt đầu tìm việc làm, ứng viên lọc tin theo mảng và khu vực trên CareerViet, rồi dùng AI Matching để đối chiếu hồ sơ với yêu cầu từng tin trước khi nộp.

4 bước trên xếp theo thứ tự ưu tiên và có thể thực hiện song song từ năm 3 đại học. Sau khi hồ sơ hoàn thiện, một số thắc mắc về điều kiện vào nghề thường lặp lại ở giai đoạn ứng tuyển đầu tiên.

4 bước bắt đầu nghề điện tử viễn thông từ chọn mảng, học nền tảng đến ứng tuyển

Người mới nên chọn mảng trước rồi tích lũy trải nghiệm thật

Câu hỏi thường gặp về ngành Điện tử Viễn thông

Dưới đây là 4 câu hỏi người tìm việc hay gặp nhất khi tìm hiểu ngành này. Nội dung tập trung vào điều kiện vào nghề, con đường thay thế khi không học đại học, vị trí bắt đầu và tác động của AI.

1. Ngành điện tử viễn thông có dễ xin việc không?

Có, ngành này đang tuyển đều ở cả nhóm kỹ thuật viên lẫn nhóm kỹ sư. Mặt bằng tin đăng công khai dải lương rõ ràng. Tỷ lệ xin việc cao hơn khi ứng viên chọn đúng mảng với nền môn của mình, vì nhà tuyển dụng ưu tiên người đã định hướng mảng ngay từ khi ứng tuyển.

2. Không học đại học có làm ngành điện tử viễn thông được không?

Có, nhưng ở nhóm vị trí thực hành. Các trường cao đẳng và trung tâm đào tạo nghề mở chương trình kỹ thuật viên điện tử khoảng 2 năm, dẫn tới các vị trí lắp ráp, bảo trì thiết bị tại nhà máy. Nhóm vị trí kỹ sư thiết kế hệ thống vẫn yêu cầu bằng đại học, nên người học cao đẳng có thể học liên thông.

3. Nên bắt đầu từ vị trí nào khi mới vào ngành điện tử viễn thông?

Nhân viên kỹ thuật triển khai và kỹ thuật viên bảo trì là 2 vị trí vào ngành phổ biến nhất. Hai vị trí này thuộc mảng viễn thông - mạng và mảng điện tử - phần cứng. Hai vị trí này giúp người mới làm quen quy trình, thiết bị và an toàn kỹ thuật, là nền tảng để thi tuyển lên nhóm kỹ sư sau 2-3 năm.

4. AI có làm ngành điện tử viễn thông bớt cơ hội việc làm không?

Không, AI dịch chuyển cơ cấu việc làm trong ngành hơn là xóa bớt việc. Mảng càng gắn với thiết bị và dữ liệu càng nhận thêm phần việc, còn nhóm việc giám sát lặp lại thu hẹp dần. Người mới nên chọn mảng trước, rồi bổ sung kỹ năng AI tương ứng với mảng đó, tránh học dàn trải.

Người học ngành điện tử viễn thông nhận lại một nền tảng kỹ thuật dùng được trong 4 mảng, từ hạ tầng truyền dẫn tới thiết bị thông minh trong nhà máy, kèm nhu cầu tuyển ổn định ở cả nhóm kỹ thuật viên lẫn nhóm kỹ sư. Khi đã chọn được mảng phù hợp, ứng viên có thể vào CareerViet để lọc tin theo mảng và khu vực, cập nhật hồ sơ nghề nghiệp rồi bắt đầu ứng tuyển những vị trí sát với thế mạnh của mình.

Tìm cơ hội việc làm ngành điện tử viễn thông cùng CareerViet

Hàng nghìn cơ hội việc làm ngành điện tử viễn thông đang được cập nhật trên CareerViet trong {update_month}. Công cụ CV Hay giúp ứng viên dựng bố cục hồ sơ đúng chuẩn kỹ thuật mà nhà tuyển dụng quen đọc. AI Matching đối chiếu hồ sơ với từng tin đang tuyển để gợi ý vị trí sát với năng lực. Ứng viên có thể hoàn thiện hồ sơ trước, sau đó theo dõi các tin phù hợp.

Nguồn: CareerViet

Việc Làm VIP ( $1000+)

logo

Bài viết cùng chuyên mục "Wiki Career"

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY

Bài viết nổi bật

1

2

3

4

5

Công cụ tính lương Gross sang Net

Bảng tính lương mẫu, tính lương Gross, tính lương Net, thuế thu nhập cá nhân.

Tính năng nâng cao
Feedback