Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không? Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì có bị phạt không?

Lượt xem: 5,167

Cho hỏi doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không? Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì có bị phạt không? Câu hỏi của chị Lan đến từ Huế.

Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không?
Căn cứ vào Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo như quy định trên thì người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo công việc hoặc theo chức danh thì không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Mặt khác, các khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung khác sẽ do các bên tự thỏa thuận chứ không bắt buộc phải có.

Do vậy, mức lương thấp nhất trả lương cho người lao động phải bằng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không? Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì có bị phạt không?
Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không? Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì có bị phạt không?

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

- Vùng I: Mức lương tối thiểu tháng là 4.680.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 22.500 đồng.

- Vùng II: Mức lương tối thiểu tháng là 4.160.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng.

- Vùng III: Mức lương tối thiểu tháng là 3.640.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 17.500 đồng.

- Vùng IV: Mức lương tối thiểu tháng là 3.250.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 15.600 đồng.

Theo đó, căn cứ vào nơi mà người lao động làm việc thuộc vùng nào để xác định mức lương tối thiểu vùng theo quy định trên.

Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp bị xử lý thế nào?
Như đã đề cập, doanh nghiệp buộc phải trả lương cho người lao động theo số tiền mà các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Nếu cố tình trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 - 75 triệu đồng. Trong khi đó, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi từ 40 - 150 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.

  Thư viện pháp luật

Việc Làm VIP ( $1000+)

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NCA (VN)
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NCA (VN)

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần ĐTSX Bảo Ngọc
Công Ty Cổ Phần ĐTSX Bảo Ngọc

Lương : 12 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội | Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH PER-FECTIV VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH PER-FECTIV VIỆT NAM

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH PER-FECTIV VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH PER-FECTIV VIỆT NAM

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH TRANSCOSMOS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH TRANSCOSMOS VIỆT NAM

Lương : 18 Tr - 23 Tr VND

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Bắc Ninh | Hà Nội

The University of Sydney Vietnam Institute
The University of Sydney Vietnam Institute

Lương : Cạnh Tranh

Hà Nội

Diag
Diag

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Diag Laboratories
Diag Laboratories

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CareerViet's client
CareerViet's client

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương : 25 Tr - 40 Tr VND

Hồ Chí Minh | Bình Dương | Đồng Nai

Công Ty TNHH Korea Rental Vina
Công Ty TNHH Korea Rental Vina

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Hà Nội

DIAG
DIAG

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH JOB HOUSE
CÔNG TY TNHH JOB HOUSE

Lương : 20 Tr - 35 Tr VND

Hà Nội

Hệ thống trung tâm dịch vụ CarOn
Hệ thống trung tâm dịch vụ CarOn

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

Công Ty Cổ Phần TEKCOM
Công Ty Cổ Phần TEKCOM

Lương : Cạnh Tranh

Bình Dương

CÔNG TY TNHH ZYLUX VIETNAM
CÔNG TY TNHH ZYLUX VIETNAM

Lương : Cạnh Tranh

Bình Dương

CÔNG TY TNHH MAXIDI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAXIDI VIỆT NAM

Lương : Trên 1,000 USD

Đồng Nai

PeopleWise Vietnam
PeopleWise Vietnam

Lương : 40 Tr - 80 Tr VND

Bình Dương

Bảo mật
Bảo mật

Lương : 18 Tr - 25 Tr VND

Bình Dương

Công ty TNHH bao bì TQT
Công ty TNHH bao bì TQT

Lương : 10 Tr - 30 Tr VND

Hà Nội

Công ty TNHH bao bì TQT
Công ty TNHH bao bì TQT

Lương : 10 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NEW LEGEND
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NEW LEGEND

Lương : 18 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CP BIA & NGK HẠ LONG
CÔNG TY CP BIA & NGK HẠ LONG

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

Kids&Us Vietnam
Kids&Us Vietnam

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

Kids&Us Vietnam
Kids&Us Vietnam

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CP BIA & NGK HẠ LONG
CÔNG TY CP BIA & NGK HẠ LONG

Lương : 30 Tr - 35 Tr VND

Hà Nội

CÔNG TY TNHH MTV DAT BIKE
CÔNG TY TNHH MTV DAT BIKE

Lương : 15 Tr - 23 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Onpoint
Công ty TNHH Onpoint

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH CJ Foods Việt Nam
Công Ty TNHH CJ Foods Việt Nam

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Long An

CÔNG TY TNHH VẠN KIM GLOBAL
CÔNG TY TNHH VẠN KIM GLOBAL

Lương : 500 - 1,000 USD

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH CJ Foods Việt Nam
Công Ty TNHH CJ Foods Việt Nam

Lương : 20 Tr - 35 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG

Lương : 7 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

Owl Visuals
Owl Visuals

Lương : 12 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH MTV STRIDE
CÔNG TY TNHH MTV STRIDE

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Tập Đoàn Rita Võ
Công Ty TNHH Tập Đoàn Rita Võ

Lương : 6 Tr - 30 Tr VND

Bình Dương

CÔNG TY TNHH MTV DAT BIKE
CÔNG TY TNHH MTV DAT BIKE

Lương : 15 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

LacViet Computing Corporation
LacViet Computing Corporation

Lương : 20 Tr - 35 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN PGT SOLUTIONS
CÔNG TY CỔ PHẦN PGT SOLUTIONS

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh | Hà Nội

Công ty TNHH Onpoint
Công ty TNHH Onpoint

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Bài viết cùng chuyên mục

Không đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng?
(NLĐO) - Thời gian hưởng, mức trợ cấp hằng tháng tùy thuộc vào tổng thời gian đóng, căn cứ tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
Ai được tăng lương hưu sau cải cách tiền lương từ 1-7-2024?
(NLĐO) - Theo Nghị định 42/2023/NĐ-CP, sẽ tăng lương hưu từ ngày 1-7-2023 với mức tăng 12,5% hoặc 20,8% tùy các đối tượng
Bị cho thôi việc vì từ chối tăng ca, liệu có đúng luật?
(NLĐO) - Thuật ngữ "tăng ca" không được quy định cụ thể trong Bộ Luật Lao động, tuy nhiên được hiểu là làm ngoài giờ làm việc
Sớm chốt phương án rút BHXH một lần
(NLĐO) – Hai phương án rút BHXH một lần thu hút đông đảo sự quan tâm của người lao động và doanh nghiệp.
Đã có hướng giải quyết quyền lợi cho đối tượng bị thu sai BHXH?
(NLĐO)- Phương án đề xuất đã mở ra cơ hội được hưởng lương hưu cho những chủ hộ kinh doanh đóng BHXH đủ điều kiện.