A. Phân tích & chuẩn hóa nghiệp vụ kho
-
Khảo sát, map quy trình kho hiện tại và đề xuất quy trình chuẩn (AS-IS / TO-BE).
-
Chuẩn hóa luồng nghiệp vụ: Inbound (PO/ASN/GRN), Putaway, Location/Bin, Replenishment, Inventory, Picking (wave/batch), Packing, QC, Shipping, Returns/RMA, Cycle count/Stocktake.
-
Xây dựng rule xử lý ngoại lệ: thiếu hàng, lệch tồn, mất/hỏng, đổi SKU, split order, backorder, cancel/return, hàng cận date (nếu FMCG).
B. Tài liệu hóa yêu cầu & quản trị backlog
-
Viết BRD/PRD, User Story, Acceptance Criteria, Use case, Flow, Wireframe (nếu cần).
-
Thiết kế dữ liệu & quy chuẩn mã: SKU, barcode, lot/serial, expiry, UOM, bundle/combo, package dimension/weight.
-
Phối hợp Tech Lead thiết kế tích hợp: OMS–WMS–ERP–sàn TMĐT–đơn vị vận chuyển–POS (nếu có).
C. Kiểm thử nghiệp vụ & nghiệm thu
-
Lập test scenario, test case, UAT plan; trực tiếp tham gia UAT với kho/vận hành.
-
Theo dõi bug/issue, phân loại severity, làm việc với Dev để xử lý triệt để.
-
Đảm bảo tính năng đạt yêu cầu SLA vận hành (tốc độ xử lý đơn, tính đúng tồn, truy vết đóng gói…).
D. Vận hành triển khai & cải tiến liên tục
-
Đào tạo người dùng (kho, CS, vận hành), viết SOP/Guideline sử dụng hệ thống.
-
Theo dõi chỉ số vận hành và đề xuất cải tiến: lead time xử lý đơn, tỉ lệ sai lệch tồn, picking accuracy, packing quality, OTIF…
-
Là “cầu nối” giữa kho – vận hành – CS – finance – tech để giảm xung đột và tăng hiệu suất.