Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, có phải trả lại tiền đã nhận do hiệu lực hồi tố của HĐLĐ hay không? Và số tháng được lãnh trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu?

Lượt xem: 5,858

Tôi có 1 đồng nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng lao động với công ty A, anh ấy làm đơn xin trợ cấp thất nghiệp. Trong thời gian chờ đợi bảo trợ cấp thất nghiệp thì anh này tìm được việc làm mới ở công ty B. Khi anh ấy nhận được quyết định trả trợ cấp thất nghiệp vào ngày 11/08 A ấy đến nhận phần tiền này. Trong khoảng thời gian làm việc cho công ty B, đến ngày 5/9 mới được kí hợp đồng, nhưng trong hợp đồng lại được ghi là ngày 1/8. Vậy anh này có cần trả lại số tiền trợ cấp thất nghiệp đã lãnh không? Và số tháng được lãnh trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu không?

Khi ký HĐLĐ mới thì có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Có việc làm
Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;
...

Như vậy, trường hợp của bạn anh trên HĐLĐ ghi HĐLĐ có hiệu lực từ ngày 01/8 thì ngày 01/8 được xác định là ngày có việc làm.

Bên cạnh đó, quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, d và h khoản 1 Điều này, người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.

Như vậy ở đây khi ký HĐLĐ vào ngày 5/9 thì khi được ký HĐLĐ rồi, bạn của anh phải liên hệ với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, có phải trả lại tiền đã nhận do hiệu lực hồi tố của HĐLĐ hay không? Và số tháng được lãnh trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu?
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, có phải trả lại tiền đã nhận do hiệu lực hồi tố của HĐLĐ hay không? Và số tháng được lãnh trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu?

 

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, có phải trả lại tiền đã nhận không? Và số tháng được lãnh trợ cấp thất nghiệp có được bảo lưu không?

Quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể:

Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Ví dụ 4: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D tính từ ngày 11/3/2015 đến ngày 10/6/2015. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015 đến hết ngày 10/4/2015;
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015 đến hết ngày 10/5/2015;
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015 đến hết ngày 10/6/2015.
Như vậy ở đây quyết định trả trợ cấp thất nghiệp là từ 11/8, do đó theo quy định trên thì tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là từ 11/8 đến 10/9 mà từ ngày 01/8 người này đã có việc làm rồi, thì không đủ điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp.

Do đó, bạn của anh liên hệ với trung tâm giới thiệu việc làm để thông báo chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và hoàn trả lại số tiền trợ cấp thất nghiệp đã nhận và số tháng tham gia BHTN vẫn được bảo lưu, chưa hưởng tháng nào hết.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?

Tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những giấy tờ sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Quyết định thôi việc;
c) Quyết định sa thải;
d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
...

 

Xem thêm cơ hội tìm việc làm mới tại CareerBuilder:

  Thư Viện Pháp Luật

Việc Làm VIP ( $1000+)

CÔNG TY CỔ PHẦN CITICS
CÔNG TY CỔ PHẦN CITICS

Lương: 17 Tr - 24 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Thiên Thủy Mộc
Công ty TNHH Thiên Thủy Mộc

Lương: 25 Tr - 35 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Nhựa Tân Lập Thành
Công Ty TNHH Nhựa Tân Lập Thành

Lương: 35 Tr - 40 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH TJ AEROSPACE VN
CÔNG TY TNHH TJ AEROSPACE VN

Lương: 18 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIÊN ÂN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIÊN ÂN

Lương: 20 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

CÔNG TY TNHH ACTR
CÔNG TY TNHH ACTR

Lương: 25 Tr - 30 Tr VND

Tây Ninh

Công Ty Cổ Phần Thép Việt Xô Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Thép Việt Xô Hà Nội

Lương: 20 Tr - 25 Tr VND

Hậu Giang | Thái Nguyên

Công ty CP Scots English Australia
Công ty CP Scots English Australia

Lương: 25 Tr - 35 Tr VND

Hà Nội

Công ty CP Scots English Australia
Công ty CP Scots English Australia

Lương: 25 Tr - 35 Tr VND

Hà Nội

Wipro Consumer Care Vietnam
Wipro Consumer Care Vietnam

Lương: Cạnh Tranh

Đồng Nai

Công ty CP Scots English Australia
Công ty CP Scots English Australia

Lương: 20 Tr - 30 Tr VND

Hà Nội

CÔNG TY TNHH ALIBABA.COM (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH ALIBABA.COM (VIỆT NAM)

Lương: 500 - 1,500 USD

Bình Dương | Hồ Chí Minh

TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP
TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP

Lương: Cạnh Tranh

Hà Nội

CÔNG TY TNHH SCIFATE VN
CÔNG TY TNHH SCIFATE VN

Lương: 15 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

Long Hải Securitas
Long Hải Securitas

Lương: 18 Tr - 35 Tr VND

Hồ Chí Minh | Bình Dương

Công ty TNHH Dược Phẩm Tín Phúc
Công ty TNHH Dược Phẩm Tín Phúc

Lương: 10 Tr - 25 Tr VND

Thừa Thiên- Huế

Sonion Vietnam
Sonion Vietnam

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Động Học Stella
Công Ty TNHH Động Học Stella

Lương: Trên 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công ty TNHH framas Korea Vina
Công ty TNHH framas Korea Vina

Lương: Cạnh Tranh

Đồng Nai

Công ty TNHH SX & TM- DV Cường Vinh
Công ty TNHH SX & TM- DV Cường Vinh

Lương: 21,5 Tr - 25,6 Tr VND

Long An

PeopleWise Vietnam
PeopleWise Vietnam

Lương: 23 Tr - 40 Tr VND

Hồ Chí Minh

Bài viết cùng chuyên mục

Nghỉ hưu năm 2024, đóng đủ 20 năm BHXH, lương hưu mỗi tháng được nhận bao nhiêu?
Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định, người lao động đủ tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu.
Năm 2024, một số trường hợp người lao động sẽ được nhận tiền thay vì đóng BHXH?
Thông thường, người lao động làm việc tại doanh nghiệp đều sẽ được đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thay vì đóng BHXH, doanh nghiệp sẽ trả thêm cho người lao động một khoản tiền tương đương.
Triệt để tiết kiệm chi, đẩy mạnh tinh giản biên chế, dành nguồn lực phát triển KTXH, cải cách tiền lương, BHXH
(Chinhphu.vn) - Thủ tướng chỉ đạo các bộ ngành, địa phương điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước chủ động, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên,