Lao động nữ nghỉ thai sản khi bị sẩy thai trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì có được nghỉ bù không?

Lượt xem: 6,638

Cho tôi hỏi trong thời gian nghỉ thai sản do bị sẩy thai mà trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì lao động nữ có được nghỉ bù không?

 

Lao động nữ bị sẩy thai được nghỉ thai sản bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
...

Như vậy, lao động nữ khi bị sẩy thai sẽ được nghỉ theo khoảng thời gian như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

 

Lao động nữ nghỉ thai sản khi bị sẩy thai trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì có được nghỉ bù không?

Lao động nữ nghỉ thai sản khi bị sẩy thai trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì có được nghỉ bù không? - Nguồn ảnh: Freepik

 

Lao động nữ nghỉ thai sản khi bị sẩy thai trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì có được nghỉ bù không?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
...
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, thời gian nghỉ chế độ thai sản khi sẩy thai của lao động nữ sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Điều này đồng nghĩa với việc nếu thời gian nghỉ sẩy thai trùng vào các ngày nghỉ dưỡng sức thì lao động nữ không được nghỉ bù.

 

Lao động nữ có được nghỉ thêm sau khi hết thời gian nghỉ thai sản do bị sẩy thai không?

Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Như vậy, theo quy định trên thì sau khi hết thời gian nghỉ thai sản do sẩy thai mà lao động nữ vẫn chưa hồi phục sức khỏe thì trong thời gian 30 ngày đầu làm việc có thể yêu cầu để nghỉ dưỡng sức thêm tối đa 05 ngày.

Lưu ý: số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

 

Nghỉ thai sản do bị sẩy thai thì có được nhận lương những ngày nghỉ không?

Khi nghỉ việc do lao động nữ bị sẩy thai sẽ không được hưởng lương do người sử dụng lao động trả mà sẽ được hưởng trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
...

Như vậy, lao động nữ sẽ được hưởng trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc do sẩy thai.

Trường hợp lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Lưu ý: Mức lương trên đây do bảo hiểm xã hội chi trả, người sử dụng lao động không phải trả lương cho thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Theo khoản 2 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

Việc Làm VIP ( $1000+)

FE CREDIT
FE CREDIT

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Wall Street English
Wall Street English

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Bắc Ninh

Công Ty TNHH SX - TM - DV Lê Trần
Công Ty TNHH SX - TM - DV Lê Trần

Lương : 20 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh | Long An

Công Ty CP Đầu Tư MHL
Công Ty CP Đầu Tư MHL

Lương : 25 Tr - 28 Tr VND

Hà Nội

Công Ty Cổ phần Vinafco
Công Ty Cổ phần Vinafco

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Tập Đoàn Tân Á Đại Thành

Lương : 20 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội | Hồ Chí Minh | Kiên Giang

RGF HR Agent Vietnam Co., LTD
RGF HR Agent Vietnam Co., LTD

Lương : 23 Tr - 40 Tr VND

Hồ Chí Minh

CareerViet's client
CareerViet's client

Lương : 35 Tr - 50 Tr VND

Hồ Chí Minh

TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP
TẬP ĐOÀN BRG – CÔNG TY CP

Lương : Cạnh Tranh

Thừa Thiên- Huế

Công Ty Cổ Phần A25 Hotel
Công Ty Cổ Phần A25 Hotel

Lương : 14 Tr - 32 Tr VND

Hồ Chí Minh | Hà Nội

CÔNG TY CỔ PHẦN A25 HOTEL
CÔNG TY CỔ PHẦN A25 HOTEL

Lương : 15 Tr - 32 Tr VND

Hà Nội | Hồ Chí Minh

Savills Vietnam
Savills Vietnam

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CareerViet's client
CareerViet's client

Lương : Cạnh Tranh

Đồng Nai

Diag Laboratories
Diag Laboratories

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH H&T INTELLIGENT CONTROL (BÌNH DƯƠNG)
CÔNG TY TNHH H&T INTELLIGENT CONTROL (BÌNH DƯƠNG)

Lương : 40 Tr - 60 Tr VND

Bình Dương

Công Ty TNHH BEST Express (Việt Nam)
Công Ty TNHH BEST Express (Việt Nam)

Lương : 20 Tr - 35 Tr VND

Yên Bái

Barett Smart Factory
Barett Smart Factory

Lương : 20 Tr - 28 Tr VND

Hà Nội | Hưng Yên

CÔNG TY CỔ PHẦN THE PARENT
CÔNG TY CỔ PHẦN THE PARENT

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

EUROFINS VIETNAM
EUROFINS VIETNAM

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Vietnamese-German University (VGU)
Vietnamese-German University (VGU)

Lương : 15 Tr - 25 Tr VND

Bình Dương

CÔNG TY CỔ PHẦN HCT E&C
CÔNG TY CỔ PHẦN HCT E&C

Lương : 18 Tr - 25 Tr VND

Bà Rịa - Vũng Tàu

KDI EDUCATION
KDI EDUCATION

Lương : Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN HCT E&C
CÔNG TY CỔ PHẦN HCT E&C

Lương : 25 Tr - 30 Tr VND

Bà Rịa - Vũng Tàu

Công Ty Cổ Phần TEKCOM
Công Ty Cổ Phần TEKCOM

Lương : Cạnh Tranh

Bình Dương

Vietnamese-German University (VGU)
Vietnamese-German University (VGU)

Lương : 18 Tr - 25 Tr VND

Bình Dương

Bài viết cùng chuyên mục

Nội dung trong hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động bị vô hiệu từng phần khi nào?
Cho tôi hỏi: Nội dung trong hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động bị vô hiệu từng phần khi nào? Hợp đồng lao động bị vô hiệu từng phần thì có được sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đó không? Câu hỏi của anh B (TP.HCM).
Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì được tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức nào?
Cho tôi hỏi người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì được tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức nào? Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ gì? Câu hỏi của anh TKL từ Phan Thiết.
Hồ sơ báo giảm lao động trong trường hợp người lao động nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động gồm những gì?
Cho tôi hỏi hồ sơ báo giảm lao động trong trường hợp người lao động nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động gồm những gì? Báo giảm lao động muộn thì có phải đóng bảo hiểm y tế cho các tháng báo giảm muộn không? Câu hỏi của anh V.C từ Hội An.